Banner 1222x465 2

DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
1 Quyết định số 469/QĐ-UBND ngày 13/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung; danh mục thủ tục hành chính thay thế; danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyêt của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
2 Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
3 Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính thay thế; danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
4 Quyết định số 1919/QĐ-UBND ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục hành chính mới ban hành; danh mục thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
5 Quyết định số 775/QĐ/UBND ngày 12/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
6 Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 26/2/2019 về việc phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
 7 Quyết định số 1709/QĐ-UBND ngày 18/7/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình

Ngày 01 tháng 4 năm 2019, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình đã ban hành Quyết định số 44/QĐ-SKHCN về việc thanh tra về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Quyết định, Sở Khoa học và Công nghệ đã tiến hành thành lập đoàn thanh tra và tiến hành thanh tra tại 41 tổ chức đang thực hiện hoạt động kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ trên thị trường tỉnh Hòa Bình từ ngày 08/4 đến ngày 19/4/2019. Tại thời điểm thanh tra Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra các cơ sở kinh doanh vàng, trang sức; các cơ sở đang sử dụng 47 chiếc cân kỹ thuật của cơ sở dùng làm phương tiện xác định khối lượng vàng trong mua bán với khách hàng và kiểm tra ngẫu nhiên 84 mẫu vàng trang sức, mỹ nghệ đang được bầy bán tại các cơ sở.

Thanh tra vang tren dia ban tinh 20193

Các sản phẩm vàng, bạc trang sức đang được bầy bán tại các cơ sở đều được nghi tem, nhãn đúng theo quy định

Qua thanh tra cho thấy: Các cơ sở được thanh tra đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện, chấp hành các quy định của Pháp luật trong việc kinh doanh vàng trang sưc, mỹ nghệ, các cơ sở đều đã trang bị cân kỹ thuật để xác định khối lượng vàng trong mua bán giữa các tổ chức, cá nhân; tất cả những chiếc cân này đều đạt yêu cầu về kỹ thuật đo lường; khối lượng vàng của các sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ đều phù hợp với công bố và không có cơ sở bị vi phạm hành chính. Qua đó kết quả xác minh cụ thể như sau:

Về phương tiện đo (cân): Qua thanh tra 47 Chiếc cân của các cơ sở dùng để xác định khối lượng vàng trong việc mua, bán giữa các tổ chức cá nhân: Tại thời điểm thanh tra 47 chiếc cân đang được sử dụng tại các cơ sở đều có sai số, phạm vi đo và độ chính xác với khối lượng vàng cần đo theo quy định; cân vẫn còn nguyên niêm phong kẹp chì của tổ chức kiểm định; cân đều được gắn tem kiểm định, có giấy chứng nhận kiểm định; cân vẫn còn thời hạn kiểm định;

Về lĩnh vực đo lường: Đoàn thanh tra tiến hành kiểm tra về lĩnh vực đo lường đối với 84 sản phẩm vàng trang sức mỹ nghệ của các cơ sở. Khối lượng của các sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ bầy bán tại cửa hàng của các cơ sở được thanh tra đều phù hợp so với công bố;

Về việc công bố TCCS: Các cơ sở đều đã xây dựng, lưu giữ, tự công bố TCCS đối với sản phẩm vàng trang sức, mỹ nghệ

Về việc nghi nhãn hàng hóa đối với vàng trang sức, mỹ nghệ: Các sản phẩm vàng, bạc trang sức đang được bầy bán tại các cơ sở đều được nghi tem, nhãn đúng theo quy định về tên hàng hóa, mã hàng, hàm lượng vàng, khối lượng vàng theo quy định của Pháp luật.

Về lĩnh vực chất lượng: Trong quá trình thanh tra Đoàn thanh tra tiến hành lấy 10 mẫu vàng trang sức, mỹ nghệ đem đi thử nghiệm tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng I tại Hà Nội, kết quả toàn bộ 10 mẫu vàng trang sức, mỹ nghệ đạt yêu cầu về hàm lượng vàng so với công bố.

Cuộc thanh tra nhằm phát hiện, phòng ngừa và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hàng hóa của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vàng trang sức, mỹ nghệ. Bên cạnh đó, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho người tiêu dùng và toàn xã hội hiểu rõ các quy định của pháp luật đối với vàng trang sức, mỹ nghệ nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân; bảo vệ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chân chính. Đồng thời, khẳng định vai trò kiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Hoàng Dương - UDTT

 

 

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 nay đã và đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho quản lý nhà nước. Một nền quản lý nhà nước có hiệu quả sẽ góp phần phát huy các thế mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân.

Việt Nam nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng đang trong quá trình cải cách, phát triển và tái cơ cấu, dưới tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. Cùng với quá trình tự do hóa kinh tế, cách mạng công nghiệp lần thứ 4, vốn đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao và có tác động sâu rộng đến kinh tế, xã hội và từng cá nhân.

Nhằm nắm bắt và từng bước tiếp cận những thành quả của CMCN 4.0, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã có những định hướng, chỉ đạo cụ thể nhằm tăng cường năng lực tiếp cận CMCN 4.0 trong hoạt động quản lý nhà nước trên địa bàn, như ban hành Kế hoạch 104/KH-UBND ngày 03/08/2017 về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; ban hành các kế hoạch triển khai chính quyền điện tử của tỉnh Hòa Bình, tăng cường hiệu quả cổng thông tin điện tử của tỉnh, hướng dẫn triển khai thủ tục hành chính mức độ 3 và 4 trên phạm vi toàn tỉnh. Vì vậy việc triển khai ứng dụng kết quả CMCN 4.0 thông qua triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động quản lý nhà nước trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả khá nổi bật, cụ thể:

100% cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp đã có mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet băng thông rộng (ADSL); tỷ lệ cán bộ công chức, viên chức cấp tỉnh được trang bị máy tính đạt 96%, cấp huyện đạt 88%. Ứng dụng các phần mềm quản lý được đưa vào sử dụng ngày càng phổ biến: Phần mềm quản lý văn bản trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước; phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ công chức của Sở Nội vụ; phần mềm về tiếp công dân và xử lý đơn thư của Thanh tra tỉnh; hệ thống phổ cập giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo…

Cổng thông tin điện tử tỉnh tiếp tục được duy trì, vận hành ổn định, thông suốt với 32 trang thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Cổng thông tin điện tử của tỉnh hiện cung cấp 1943 thủ tục hành chính (tương đương với dịch vụ công trực tuyến mức độ 2) để phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp.

Phần mềm một cửa điện tử và Cổng dịch vụ công: Phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh (vận hành tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh) và phần mềm một cửa cấp huyện (vận hành tại cấp huyện, cấp xã) tiếp tục phát huy được hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính của tỉnh. Tổng số dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hòa Bình tại địa chỉ dichvucongtructuyen.hoabinh.gov.vn là 2508 dịch vụ trong đó có 468dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. 100% các cơ quan, đơn vị đã sử dụng chữ ký số chuyên dùng của tổ chức để trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng; tỷ lệ sử dụng chữ ký số cá nhân của lãnh đạo để để phát hành văn bản đi tăng hơn so với trước (12/20 Sở, 5/11 huyện thành phố); 100% cán bộ, công chức sử dụng phần mềm quản lý văn bản qua môi trường mạng.

Van phong chinh ohu ket niu lien thong

Trục liên thông văn bản quốc gia là giải pháp kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các bộ, ngành, địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử

Sau khi Trục liên thông văn bản quốc gia được Chính phủ khai trương vào ngày 12/3/2019, tại tỉnh Hòa Bình, phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh đã được liên thông 4 cấp từ Trung ương đến cấp xã để phục vụ công tác quản lý, điều hành của Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển nền tảng tổng hợp của nhiều công nghệ hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trong nền hành chính có thể đẩy mạnh ứng dụng những công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý. Với những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đặc biệt là thành tựu trong phát triển công nghệ thông tin và truyền thông sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo tính dân chủ, minh bạch trong hầu hết các hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.

Quốc Tuấn - UDTT

Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” tỉnh Hoà Bình là chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị, gắn phát triển nông thôn với đô thị. Là giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo.

Chương trình được triển khai nhằm phấn đấu mỗi xã/phường/thị trấn có tối thiểu 1 sản phẩm OCOP (có thể 2 hay nhiều xã kết hợp tạo ra 1 loại sản phẩm), không giới hạn số sản phẩm OCOP của một xã/phường/thị trấn. Sản phẩm OCOP là các sản phẩm thoả mãn 3 điều kiện: Sản phẩm, dịch vụ được phát triển dựa trên lợi thế so sánh của cộng đồng; sản phẩm có tác động/ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng; sản phẩm, dịch vụ phải đăng ký tham gia chương trình OCOP.

Nuoc cam ep ha phong01

Sản phẩm nước cam ép lên men của HTX Hà Phong, huyện Cao Phong 
Một trong 12 sản phẩm tham gia thực hiện chuẩn hóa điểm sản phẩm OCOP năm 2019

Trọng tâm của chương trình OCOP Hoà Bình là phát triển sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ có lợi thế của địa phương theo hướng gia tăng giá trị, do các tổ chức kinh tế OCOP tại cộng đồng thực hiện. Các sản phẩm tạo ra từ chương trình có sự khác biệt, mang đặc thù gắn với những nét truyền thống, văn hoá, điều kiện tự nhiên riêng biệt của tỉnh Hoà Bình để chiếm ưu thế khi đi ra thị trường phân phối trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.

Trong chương trình OCOP tỉnh Hòa Bình đang triển khai, cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và các chính sách; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hoá, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: Đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng. Trong khi đó, cộng đồng dân cư (bao gồm cả doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn nông thôn) sẽ tự tổ chức triển khai thực hiện.

Các tổ chức, cá nhân khi triển khai thực hiện hoạt động xây dựng thương hiệu cho sản phẩm tham gia chương trình OCOP cần có nhận thức đúng về bản chất vai trò của thương hiệu, vai trò của đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối với chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh để nắm bắt được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, góp phần hoàn thành mục tiêu của chương trình. Đặc biệt là, mục tiêu phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, các doanh nghiệp vừa và nhỏ) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, sản phẩm, dịch vụ có lợi thế của tỉnh đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế; góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh, gia tăng giá trị; bảo vệ môi trường và gìn giữ, phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Hoà Bình theo hướng bền vững,…

Hoạt động bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ nói chung và đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa nói riêng chính là việc ghi nhận về mặt pháp lý của một số yếu tố cơ bản tạo nên thương hiệu của sản phẩm. Quyền đối với nhãn hiệu được bảo hộ được thực hiện thông qua hình thức đăng ký của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (gọi tắt là chủ thể) và thẩm định, cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (văn bằng bảo hộ

cấp quốc gia) do Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện dành cho chủ sở hữu nhãn hiệu đáp ứng quy định của pháp luật Việt Nam.

Các chủ thể có nhãn hiệu được bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ sẽ có được độc quyền sử dụng, khai thác nhãn hiệu – Yếu tố cơ bản cấu thành nên thương hiệu - Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Ngoài ra, chủ thể cũng có thể chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhãn

hiệu của mình cho các chủ thể khác,cũng như có quyền tiến hành các hoạt động pháp lý chống lại những hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu đã đăng ký.

Buoi do tan lac989818

Đăng ký bảo hộ thành công nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP sẽ mở ra cơ hội quảng bá, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường

Với 420 sản phẩm nông nghiệp nông thôn đặc trưng, tiêu biểu của các địa phương trong tỉnh (thuộc các nhóm: Thực phẩm, đồ uống, thảo dược, vải và may mặc, lưu niệm, nội thất, trang trí, dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng OCOP), hoạt động đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho các sản phẩm là một yếu tố cần thiết, quan trọng tạo nên thương hiệu cho sản phẩm nói riêng và cho sản phẩm OCOP Hòa Bình nói chung.

Hat doi cac thu

Sản phẩm hạt dổi là một trong số sản phẩm nông nghiệp nông thôn đặc trưng, tiêu biểu của huyện Lạc Sơn đã được bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ nhãn hiệu

Việc đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ nhãn hiệu cho sản phẩm tham gia chương trình OCOP đóng vai trò định vị sản phẩm đối với cả người sản xuất và người tiêu dùng. Nhãn hiệu sản phẩm sau khi đăng ký sẽ được nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật, giúp người sản xuất, kinh doanh sản phẩm khai thác tối đa giá trị sản phẩm, có công cụ, cơ sở pháp lý để ngăn ngừa, chống lại các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi xâm phạm quyền, tình trạng sản phẩm bị làm giả, chất lượng kém do lợi dụng uy tín nhằm lừa gạt người tiêu dùng để trục lợi bất chính.

Đối với người tiêu dùng, nhãn hiệu được đăng ký cho sản phẩm, nhất là sản phẩm OCOP sẽ giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm để biết được nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm, tiết kiệm được thời gian tìm kiếm và nghiên cứu về sản phẩm mà họ có nhu cầu. Đối với các chủ thể sản xuất, kinh doanh sản phẩm có nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ quyền Sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu nhãn hiệu. Việc sử dụng, khai thác nhãn hiệu được bảo hộ góp phần quan trọng tăng thu lợi nhuận cho doanh nghiệp bằng những giá trị tăng thêm của sản phẩm, dịch vụ, đặc biệt cả trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu đã đăng ký, nhất là nhãn hiệu trở nên nổi tiếng, chiếm lĩnh trị trường. Bên cạnh đó, nhãn hiệu của doanh nghiệp góp phần cơ bản giúp doanh nghiệp duy trì khách hàng truyền thống khi tìm mua sản phẩm, đồng thời thu hút thêm các khách hàng mới, khách hàng tiềm năng.

Các sản phẩm OCOP có nhãn hiệu đăng ký trở nên nổi tiếng khi trải qua quá trình kinh doanh sản phẩm sẽ tạo ra uy tín, thương hiệu giúp giữ vững được doanh thu, giữ vững được lượng khách hàng truyền thống, thu hút được những khách hàng chưa sử dụng sản phẩm, thậm chí cả khách hàng của các đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, một sản phẩm, dịch vụ có nhãn hiệu nổi tiếng nếu có giá thành cao hơn so với các sản phẩm, dịch vụ khác chưa đăng ký nhãn hiệu, hoặc là nhãn hiệu mới đăng ký, chưa hình thành nên thương hiệu cũng dễ được khách hàng chấp nhận và lựa chọn hơn. Đây chính là cơ sở khẳng định giá trị mà nhãn hiệu mang lại cho doanh nghiệp.

Đối với nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, nhãn hiệu hàng hóa được đăng ký bảo hộ là một đại diện chính cho thương hiệu sản phẩm, biểu tượng cho sức mạnh và niềm tự hào của quốc gia. Một đất nước có nền kinh tế phát triển, cho nhiều sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nhất là sản phẩm nông sản, đặc sản truyền thống gắn với các địa phương, sản phẩm thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm chính là biểu hiện cho sự trường tồn, phát triển đi lên của đất nước đó so với các nước khác trên thế giới.

Do vậy, chương trình mỗi xã một sản phẩm được triển khai ở tỉnh Hòa Bình là vô cùng cần thiết, góp phần giúp Việt Nam hội nhập, bắt kịp với xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới. Bởi trong tiến trình phát tiển kinh tế - văn hóa – xã hội hiện nay, việc xây dựng thương hiệu mạnh, nhãn hiệu nổi tiếng sẽ là rào cản chống lại sự xâm nhập của các hàng hóa kém chất lượng, giá rẻ từ bên ngoài, hoặc các hàng hóa của các nước khác thâm nhập, cạnh tranh với sản phẩm nội địa, gây mất cân bằng thị trường nội địa Việt Nam.

Ngoài ra, việc đăng ký bảo hộ thành công nhãn hiệu cho sản phẩm OCOP sẽ mở ra cơ hội quảng bá, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài. Nhãn hiệu sản phẩm nói riêng và thương hiệu nói chung của các sản phẩm của Việt Nam gắn với chương trình OCOP nếu được “ghi vào bộ nhớ” của người tiêu dùng tại các thị trường nước ngoài sẽ củng cố uy tín cho sản phẩm, dịch vụ và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Điều đó cũng góp phần tích cực cho việc thu hút các nguồn đầu tư, nhất là đầu tư từ các quốc gia phát triển, tạo tiền đề đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc và từng bước rút ngắn khoảng cách so với các quốc gia khác về kinh tế.

Như vậy, để chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu cho sản phẩm tham gia chương trình OCOP tỉnh Hòa Bình đạt hiệu quả, các chủ thể sản xuất, kinh doanh sản phẩm cần xây dựng, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm ngay từ khi sản phẩm mới hình thành và đưa ra thị trường để phát huy tối đa vai trò của hoạt động này. Đây là bước đi cơ bản, quan trọng và cần thiết để góp phần tạo nên thương hiệu cho sản phẩm. Đăng ký nhãn hiệu cũng chính là một trong những tiêu chí chính để sản phẩm được tham gia chương trình và gắn với thương hiệu OCOP tỉnh Hòa Bình.

Minh Phương

Phòng Quản lý chuyên ngành

Chuyên mục phụ

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1514290
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
1286
1081
11945
1493332
30951
37706
1514290

Your IP: 3.93.75.30
2019-09-22 22:31