DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2

Trong đợt mưa lớn kéo dài vào nửa đầu tháng 10/2017 trượt lở, nứt đất và lũ quét nguy hiểm đã xuất hiện trong khu vực xã Hạ Bì và Tú Sơn (huyện Kim Bôi), gây hư hại nặng một số nhà cửa, đe dọa nghiêm trọng đến an toàn của các hộ dân trong vùng khối trượt. Để có được kết luận chắc chắn về nguyên nhân và phạm vi ảnh hưởng của trượt lở đất và lũ quét, từ đó đề xuất được giải pháp đảm bảo an toàn cho các hộ dân quanh vùng trượt lở, đề tài: “Khảo sát đánh giá mức độ nứt, trượt lở đất, đề xuất các giải pháp khoa học đảm bảo an toàn cho dân cư tại hai xã Tú Sơn và Hạ Bì, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình“ đã được triển khai theo Quyết định 2423/QĐ-UBND ngày 4/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Một khối lượng lớn các khảo sát bằng phương pháp địa chất - kiến tạo, khoan thăm dò và đo địa vật lý đã được thực hiện. Tổng hợp các kết quả khảo sát nghiên cứu, nguyên nhân trượt lở, nứt đất tại các địa phương trên đã được làm sáng tỏ. Các giải pháp đảm bảo an toàn cho dân cư trong vùng ảnh hưởng của các khối trượt, nứt đất cũng đã được đề tài đề xuất.

a3 1

 

1. Kết quả khảo sát hiện trạng trượt lở, nứt đất tại Tú Sơn và Hạ Bì, huyện Kim Bôi

* Hiện trạng trượt lở, nứt đất ở xã Hạ Bì

a2

Nứt sụt đất kèm theo trượt lở tại xóm Đúp

Trượt lở xảy ra tại xóm Mớ Khoắc, tàn phá khá nặng nề ruộng vườn và đe dọa an toàn của 23 hộ dân. Kèm theo hiện tượng trượt lở đất đã quan sát được nhiều vết nứt xuất hiện trong lòng khối trượt. Khối trượt xảy ra quanh vị trí tọa độ: 20,685930 VB, 105,51094 KĐ, rộng khoảng 200m, dài khoảng 300m, sâu khoảng 12 - 15m. Trượt lở, nứt đất chủ yếu xảy ra trong lớp sườn tích và phong hóa bở rời, vật liệu chủ yếu là cát, sét pha lẫn dăm sạn. Tại một số nơi hiện tượng trượt lở đã làm dịch chuyển mái dốc, xô lệch tường nhà, đe dọa đến an toàn của một số hộ dân ở vùng khối trượt.

Tại xóm Mớ Đồi lại xảy ra lũ quét. Trên sườn dốc 25 - 350 một hệ thống suối cạn được lấp đầy bằng các vật liệu hỗn độn rất kém bền vững với nhiều tảng lớn, vốn là các sản phẩm của trượt lở trong quá khứ. Hình thái lòng suối có khả năng thu nước tốt nên mưa lưu lượng lớn như đợt tháng 10/2017 đã tạo ra dòng chảy năng lượng lớn trong các suối này, gây ra lũ quét với sức tàn phá mạnh. Tại khu vực gần cửa suối, có 5 hộ dân ở Mớ Đồi bị đe dọa trực tiếp bởi dòng lũ quét nói trên và đã bị thiệt hại nghiêm trọng.

* Hiện trạng trượt lở, nứt đất tại xã Tú Sơn

Tại xã Tú Sơn có 2 điểm trượt lở xảy ra vào đợt mưa tháng 10/2017 là ở xóm Đúp và xóm Củ, đe dọa đến an toàn của các hộ dân xung quanh và chân khối trượt.

Tại khu vực đồi Mè, xóm Đúp xuất hiện khối trượt quanh tọa độ: 20,732100 VB, 105,40591 KĐ, rộng khoảng 200m, dài khoảng 400m, sâu khoảng 15 - 20m. Khối trượt hình thành theo kiểu trượt bậc có phương á kinh tuyến, chênh cao mỗi bậc từ 0,5 - 1,0m. Trong khối trượt còn xuất hiện nhiều khe nứt dài hàng chục mét với mật độ cao hơn so với khối trượt tại xóm Mớ Khoắc. Đáng lưu ý là tại đây còn xuất hiện các hố sụt dạng hình tròn với đường kính khoảng hơn 1m, độ sâu quan sát được khoảng gần 2m. Trong vùng chân khối trượt và lân cận có 18 hộ dân sinh sống đều cảm thấy bị đe dọa của trượt lở.

Trên đồi Nhộng Mọ, xóm Củ xuất hiện khối trượt xung quanh tọa độ: 20,732060 VB, 105,41230 KĐ, trên sườn đồi tương đối thoải, chỉ 15 - 180. Khối trượt có kích thước nhỏ, phương á vĩ tuyến, dài gần 100 m, rộng gần 70m, chiều sâu chỉ 6 - 7m. Khối trượt hình thành theo kiểu trượt sụt bậc có phương đông bắc - tây nam và á kinh tuyến, các bậc được tạo ra có độ chênh cao lớn 1,0 - 1,5m. Khối trượt này nằm ở điểm giao của các đới phá hủy đứt gãy phương đông bắc - tây nam và á kinh tuyến. Trên khối trượt còn xuất hiện nhiều khe nứt dài hàng chục mét, rộng hàng decimet. Trong vùng lân cận khối trượt có 12 hộ dân cảm thấy không an toàn.

Liên kết các kết quả khảo sát nghiên cứu với hiện trạng trượt lở, nứt đất có thể nêu một số nhận xét như sau:

- Các điểm trượt lở, nứt đất tại các khu vực Tú Sơn và Hạ Bì xảy ra trong dạng địa hình sườn lõm, trùng với dải hoạt động phá hủy của các đứt gãy và được phủ một lớp sườn tích và vỏ phong hóa bở rời.

- Phần lớn các vết nứt ở khu vực Hạ Bì và Tú Sơn xuất hiện tạo thành dải theo phương tây bắc - đông nam, đông bắc - tây nam và á kinh tuyến và đều nằm trong vùng mật độ dập vỡ của đất đá trên bề mặt rất cao đến >5km/km2.

Các lớp đất tham gia vào trượt lở gồm sườn tích và lớp phong hóa triệt để bở rời cao, được phản ánh bằng vận tốc truyền địa chấn sóng thấp V ≤ 1500 m/s. Bề dày lớn nhất của các lớp này tại khối trượt xóm Đúp đạt đến 15 - 16m; tại khối xóm Mớ Khoắc 12- 13m và tại khối xóm Củ chỉ 6 - 7m.

2. Kết quả đánh giá nguyên nhân của trượt lở, nứt đất

Tổng hợp các kết quả khảo sát nghiên cứu cho thấy, trong phạm vi các khối trượt đều phát hiện được các vùng có hiện tượng dập vỡ của đất đá từ trên bề mặt xuống sâu trong lòng đất. Các vùng dập vỡ này là nơi dễ bị thấm nước trong các khối trượt, đất đá các lớp sườn tích và phong hóa lại bở rời, dễ bị chảy nhão khi gặp mưa nhiều, tạo ra các dòng xói là yếu tố đóng vai trò quan trọng bậc nhất gây ra trượt lở. Tuy vậy, ở mỗi khối trượt trong vùng nghiên cứu còn có thêm những đặc điểm khác, làm nguyên nhân gây trượt lở ở các khối cũng có những điểm khác biệt.

- Tại khối Mớ Khoắc, Hạ Bì

Các vùng đất đá dập vỡ từ trên mặt xuống dưới sâu tại khối trượt Mớ Khoắc chiếm tỉ lệ diện tích khá lớn đến xấp xỉ 40% diện tích khối trượt, là vùng dễ thấm nước. Hiện tượng này làm đất đá bở rời, độ rỗng cao trong các lớp phía trên mất lực liên kế nhanh chóng khi gặp mưa nhiều, xuất hiện dòng chảy ngầm theo mặt ranh giới giữa lớp bở rời với lớp đất đá rắn hơn ở phía dưới, là các yếu tố tác động chính gây ra hiện tượng trượt lở. Nứt đất tại đây là do hậu quả của trượt lở, bởi khu vực ngoài khối trượt không thấy hiện tượng nứt đất đáng ghi nhận. Đương nhiên nếu không có mưa lưu lượng lớn như đợt tháng 10/2017 và sườn dốc lớn 25 - 300 như khu đồi Quáo thì trượt lở cũng đã không xảy ra. Khối trượt này vẫn chưa đạt được trạng thái cân bằng mới.

Tại xóm Mớ Đồi, hiện tượng lũ quét xảy ra là do tích đọng vật liệu trượt lở trong lòng các con suối cạn trên sườn đồi. Chiều dày nguồn vật liệu hỗn độn với thành phần cát, sét lẫn dăm sạn và đá tảng đến 1 - 2m, hình thái lòng suối có khả năng thu nước tốt. Mưa nhiều như trong đợt tháng 10/2017 nước đổ vào suối với lưu lượng lớn tạo thành dòng chảy vận tốc cao, cuốn theo lớp đất đá bở rời dễ bị tan chảy trong nước kèm đá tảng tạo nên dòng lũ quét có sức tàn phá mạnh.

- Tại khối trượt xóm Đúp

Tại đây cũng có các vùng dập vỡ từ trên mặt xuống sâu nhưng tỉ lệ diện tích của chúng so với diện tích khối trượt không lớn như tại Mớ Khoắc. Điểm khác biệt là tại đây các vùng dập vỡ ăn sâu hơn vào trong cả tầng đá gốc Bazan rắn chắc đến độ sâu >25m, độ dốc địa hình cũng khá lớn đến >300. Khi gặp mưa lớn, dòng xói ngầm được hình thành không những ở mặt ranh giới các lớp mà cả trong đới dập vỡ đá gốc rắn chắc. Sự xuất hiện đồng thời các dòng xói trong đới dập vỡ đá gốc và dòng theo mặt ranh giới giữa lớp bở rời với lớp đất đá rắn hơn ở phía dưới gây ra hiện tượng sụt đất kèm theo trượt lở. Nứt đất tại khu vực này chắc chắn là do hậu quả của trượt lở, sụt đất. Mặt trượt được xác định là đáy lớp có vận tốc truyền sóng địa chấn thấp V< 1300m/s. Do có các đặc điểm nêu trên nên khối này có nguy cơ trượt lở cao hơn so với khối tại Mớ Khoắc, Hạ Bì và hiện tại khối này vẫn chưa thiết lập được trạng thái cân bằng mới.

- Tại khu vực trượt lở, nứt đất ở xóm Củ, xã Tú Sơn

Chiều dày lớp bở rời trong khối trượt chỉ 6 - 7m, kích thước khối trượt nhỏ nhưng vùng dập vỡ từ trên bề mặt xuống sâu chiếm xấp xỉ nửa diện tích khối trượt. Sườn dốc địa hình tại đây khá thoải chỉ <180, vì vậy nó không thể là nguyên nhân chính gây trượt lở. Khu vực khối trượt xóm Củ và lân cận bị băm nát bởi các đới dập vỡ đứt gãy, nhiều nơi đới dập vỡ mạnh ăn sâu vào tầng đá gốc bazan. Các đới dập vỡ mạnh trong đá gốc là vùng thu nước, khi mưa nhiều, áp lực nước tăng lên vượt mức tới hạn, dòng xói ngầm xuất hiện trong đới này làm tan chảy, rửa xói các vật liệu bở rời lấp nhét trong các khe nứt trong đá gốc và cả lớp đất bở rời phía trên gây ra hiện tượng sụt đất cục bộ trong đá gốc và cả lớp bở rời trên nó. Trượt lở, nứt đất tại đây là hậu quả của hiện tượng sụt đất.  

3. Ảnh hưởng của trượt lở, nứt đất đến an toàn của các hộ dân và giải pháp đảm bảo an toàn cho dân cư trong vùng khối trượt

- Xác định vùng ảnh hưởng của các khối trượt đến an toàn của các hộ dân

Mỗi lần xảy ra trượt lở thì vùng trong khối trượt và lân cận sẽ là vùng mất đi tính ổn định. Việc xác định bán kính an toàn quanh các khối trượt là rất cần thiết. Việc đánh giá khoảng cách tối đa mà khối trượt có thể dịch chuyển về phía chân khối kể từ khi trượt lở phát sinh đến khi khối trượt đạt được trạng thái cân bằng mới đã được thực hiện trong nghiên cứu này. Vùng nằm ngoài khoảng cách tối đa nêu trên, tính từ chân khối trượt ban đầu được coi là vùng an toàn. Theo đó, các khối trượt kích thước nhỏ, mặt trượt nông xuất hiện nhanh trong những đợt mưa lớn có thể dịch chuyển được quãng đường xa nhất nằm trong khoảng giá trị 0,33H – 1H (H – là giá trị chênh lệch giữa độ cao đỉnh của khối trượt ban đầu và chân của nó). Vùng khối trượt có khả năng mở rộng về phía chân được đánh giá cho cả trường hợp nhỏ nhất và lớn nhất. Do khi xảy ra trượt lở, ít nhất khối trượt cũng dịch về phía chân 1 khoảng cách 0,33H nên vùng nguy hiểm cấp cao được xem là vùng nằm trong khối trượt và vùng trước chân khối trượt 0,33H. Vùng nằm giữa khoảng cách dịch chuyển nhỏ nhất và lớn nhất được xếp vào vùng có cấp nguy hiểm trung bình. Vùng bao quanh biên và đỉnh của khối trượt trong khoảng cách ≤ 0,33H cũng được xếp vào vùng cấp nguy hiểm trung bình. Các vùng còn lại xa hơn được xếp vào vùng cấp nguy hiểm thấp.

- Tại khối trượt Mớ Khoắc: Khối trượt này có chênh cao giữa đỉnh và chân khối trượt trung bình là 70m. Kết quả tính toán cho L1 = 0,33H = 23,1m và L2 = 1H = 70m. Như vậy, trường hợp xấu nhất khối trượt tại Mớ Khoắc có thể dịch chuyển về phía chân khối trượt thêm 70m. Vùng nguy hiểm cấp cao gồm vùng nằm trong khối trượt và vùng trước chân khối trượt có bề rộng bằng khoảng cách L1 = 23m. Liên kết với hiện trạng phân bố các nhà dân trong vùng khối trượt và lân cận có thể thấy, có 8 nhà dân nằm trong vùng nguy hiểm cấp cao, 11 hộ dân trong vùng nguy hiểm cấp trung bình và 4 hộ dân nằm trong vùng cấp nguy hiểm thấp ( hình 1 ).

31241234123412341xom dup

Hình 1: Sơ đồ phân cấp nguy hiểm của trượt lở đến nhà dân xóm Mớ Khoắc, Hạ Bì

- Tại khối trượt xóm Đúp

Giá trị trung bình của chênh cao địa hình giữa đỉnh và chân khối trượt tại đây đạt xấp xỉ 90m. Như vậy khoảng cách L1 = 29,7m và L2 = 90m. Liên kết với hiện trạng phân bố nhà dân xác định được 7 hộ dân nằm trong vùng nguy hiểm cấp cao, 5 hộ nằm trong vùng nguy hiểm cấp trung bình và 5 hộ trong vùng nguy hiểm thấp ( hình 2 ).

124123546354745674584567

Hình 2: Sơ đồ phân cấp nguy hiểm của trượt lở đến nhà dân xóm Đúp, xã Tú Sơn

- Tại khối trượt xóm Củ        

Khối trượt xóm Củ có kích thước nhỏ với giá trị chênh cao địa hình giữa đỉnh và chân khối lớn nhất chỉ xấp xỉ 30m. Khoảng cách dịch trượt nhỏ nhất L1 ~10m, còn khoảng cách lớn nhất L2 = 30m. Kết quả xác định có 1 hộ duy nhất nằm trong vùng nguy hiểm cấp cao, 2 hộ trong vùng nguy hiểm cấp trung bình và 9 hộ trong vùng nguy hiểm thấp ( hình 3).

 

123564564645763451247569567

Hình 3: Sơ đồ phân cấp nguy hiểm của trượt lở đến nhà dân xóm Củ, xã Tú Sơn

- Giải pháp đảm bảo an toàn cho dân cư trong vùng khối trượt:

Trên cơ sở phân cấp nguy hiểm như trên, giải pháp đảm bảo an toàn đối với các hộ dân trong vùng ảnh hưởng được đề xuất là: Các hộ dân nằm trong vùng nguy hiểm cấp cao, nhất thiết phải di chuyển; các hộ dân phân bố trong vùng nguy hiểm cấp trung bình nếu có điều kiện cũng nên di chuyển để ổn định lâu dài. Trong trường hợp ngược lại thì phải sơ tán tạm thời mỗi khi gặp nhiều mưa. Các hộ dân ở vùng nguy hiểm thấp không cần di chuyển.

Ngoài chịu tác động của khối trượt lở, nứt đất thì tại khu vực xóm Mớ Đồi, Hạ Bì còn có 5 hộ dân phân bố trong vùng thoát của dòng lũ quét cần phải được di chuyển do lũ quét có đủ điều kiện để tái diễn tại khu vực này.

Đinh Văn Toàn

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1178022
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
861
842
2982
1168727
10114
24296
1178022

Your IP: 54.159.51.118
2018-12-11 16:31