Banner 1222x465 2

DO LUONG

232323232

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

Untitled333333333
THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
pctn77845

xa denb564465

Mẫu Xạ đen tại Hòa Bình có tên khoa học là: Ehretia asperula Zoll. & Mor

Tỉnh Hòa Bình là vùng đất nổi tiếng của các bài thuốc dân tộc từ lâu đời. Cây xạ đen mà người Mường vẫn gọi là xạ cái là loại dược liệu quý có nhiều tác dụng như: Thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ điều trị đẩy trị đẩy lùi viêm nhiễm, các bệnh lý về gan, tiểu đường, mỡ máu,…và đặc biệt thường được dùng trong các bài thuốc chữa ung bướu hay u nhọt. Vì thế mà họ còn gọi cây xạ đen với một cái tên gần gũi là cây chữa ung thư. 

Nhằm tìm hiểu về đặc điểm sinh học, phân bố, xác định thành phần hoá học chính, đánh giá hoạt tính sinh học của cao chiết và các hoạt chất chính phân lập được từ cây xạ đen tại tỉnh Hòa Bình. Đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, đánh giá hoạt tính sinh học của một số hợp chất chính phân lập được từ cây xạ đen tại tỉnh Hòa Bình. Thử nghiệm tạo chế phẩm làm thực phẩm chức năng từ các cao chiết tiềm năng” bắt đầu được thực hiện vào tháng 8 năm 2016.

ban do645uht65e567

Bản đồ phân bố cây xạ đen tại tỉnh Hòa Bình

Mẫu Xạ đen tại Hòa Bình có tên khoa học là: Ehretia asperula Zoll. & Mor. thuộc họ Boraginaceae. Hiện nay cây Xạ đen phân bố chủ yếu tại huyện Lạc Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Mai Châu, Đà Bắc, trong đó các xã trồng nhiều là Hợp Đồng, Thượng Tiến thuộc huyện Kim Bôi; Liên Hòa, Lạc Thủy, Lạc Lương thuộc huyện Yên Thủy; Cao Dương, huyện Lương Sơn; Phú Vinh, Phú Cường thuộc huyện Tân Lạc; Hiền Lương thuộc huyện Đà Bắc. Diện tích trồng toàn tỉnh là 136,8 ha. Năng suất khô đạt từ 2,52 - 2,91 (tấn/ha).

Đề tài đã thực hiện đánh giá phân bố, trữ lượng và giám định loài của cây xạ đen tại Hòa Bình. Tiến hành thu mẫu, tách mẫu thành 3 bộ phận riêng (rễ, thân, lá), xử lý mẫu phục vụ tách chiết, nghiên cứu thành phần hóa học của cây xạ đen. Từ các bộ phận khác nhau rễ, thân và lá của cây xạ đen nhóm đề tài đã chiết được 3 cao chiết tổng MeOH và 9 cao chiết phân đoạn, tương ứng gồm: 3 cao chiết n-hexan, 3 cao chiết etyl acetat, 3 cao chiết phân đoạn nước. Phân lập được 15 hợp chất sạch từ cây xạ đen bao gồm 9 hợp chất được phân lập từ lá, 6 hợp chất từ thân (có 2 hợp chất trùng với lá), 4 hợp chất từ rễ xạ đen (có 2 hợp chất trùng với lá).

Quá trình nghiên cứu thành phần hoá học của lá xạ đen đã phát hiện ra 01 chất mới mà các công trình nghiên cứu trước chưa phát hiện ra, đó là 4-hydroxy-3-[4-(2-hydroxyethyl)-phenoxy]-benzaldehyde (EdD6.1.). Hợp chất mới này có hoạt tính chống oxi hoá và gây độc tế bào ung thư mạnh, biểu hiện hoạt tính tốt với cả 4 dòng tế bào ung thư thử nghiệm. Đây là một chất quan trọng đóng góp vào tác dụng dược lý hiệu quả của cây xạ đen. Từ nghiên cứu của đề tài đã có 01 bài báo được đăng trên tạp chí Quốc tế. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình đã kết hợp với đơn vị chủ trì đề tài đăng ký bằng sáng chế độc quyền cho hợp chất này. Đến ngày 04/6/2020, Hợp chất 4-hydroxy-3-[4-(2-hydroxyetyl)-phenoxy]-benzaldehyt và phương pháp tách chiết hợp chất này từ lá cây xạ đen Ehretia asperula Zoll. & Mor. đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Bằng độc quyền sáng chế số 24390, theo Quyết định số 6854w/QĐ-SHTT. Đây là đề tài cấp tỉnh đầu tiên có sản phẩm đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ.

Hợp chất có dạng bột màu trắng, công thức phân tử là C15H14O4, trọng lượng phân tử 258 g/mol. Sáng chế đã đề xuất thành công phương pháp tách chiết hợp chất mới từ lá cây xạ đen. Hợp chất mới này có tác dụng diệt, thu gọn gốc tự do mạnh, có thể được sử dụng làm chất chống oxy hóa, tăng cường sức khỏe, chống lão hóa. Ngoài ra hợp chất này có tác dụng gây độc tế bào ung thư mạnh trên các dòng tế bào ung thư gan, phổi, vú và cổ tử cung nên có thể được sử dụng trong điều trị ung thư.

la xa den4816541534123  
Sáng chế đã đề xuất thành công phương pháp tách chiết hợp chất mới từ lá cây xạ đen  

cong thuc4165165415

Công thức của hợp chất 4-hydroxy-3-[4-(2-hydroxyetyl)-phenoxy]-benzaldehyt

Qua nghiên cứu đề tài cũng đã xây dựng một quy trình công nghệ dành cho sản xuất thực phẩm hỗ trợ sức khỏe từ cao chiết tiềm năng của cây xạ đen. Sản phẩm của quy trình là các viên nang chứa cao chiết tiềm năng được đóng trong lọ với nhãn thương hiệu là PHYPROXADEN. 

Đánh giá khả năng ức chế tạo u trên thạch mềm của sản phẩm hỗ trợ sức khỏe và hợp chất mới phát hiện (EdD6.1). Kết quả cho thấy ức chế sự hình thành khối u với mật độ hình thành khối u giảm lần lượt là 48,21% và 40,72% trong khi kích thước trung bình của khối u giảm lần lượt là 49,06% và 59,17% so với đối chứng.

Từ kết quả của đề tài và đặc biệt là sáng chế độc quyền này đã tạo cơ sở khoa học vững chắc cho các nghiên cứu ứng dụng tiếp theo nhằm tạo ra các dược phẩm có tác dụng phòng và điều trị một số bệnh theo hướng oxy hóa và kháng ung thư dựa trên việc khai thác bền vững nguồn dược liệu quý sẵn có trên địa bàn tỉnh Hòa Bình nói riêng và trong nước nói chung. Đồng thời đây cũng là cơ sở để phát triển và nhân rộng diện tích trồng xạ đen trên địa bàn tỉnh, không những nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cung cấp dược liệu quý mà còn giảm bớt tình trạng khai thác, chặt phá bừa bãi cây xạ đen trong nhân dân các địa phương, bảo tồn phát huy được nguồn gen cây thuốc nam quý.

Mai Anh - UDTT

Ngày 15/7/2020, Đảng ủy Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình tổ chức Hội nghị Sơ kết công tác xây dựng đảng 6 tháng đầu năm 2020. Tham dự có đồng chí Đỗ Hải Hồ - Bí thư Đảng ủy, giám đốc Sở KH&CN; các đồng chí lãnh đạo Sở, Ban chấp hành Đảng bộ và các đảng viên trong toàn Đảng bộ.

DC Ho 29865456

Đồng chí Đỗ Hải Hồ - Bí thư Đảng ủy, giám đốc Sở KH&CN phát biểu tại Hội nghị 

Đồng chí Phùng Văn Quang - Đảng ủy viên, Chánh Văn phòng Sở đã trình bày báo cáo sơ kết công tác xây dựng Đảng 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2020. Theo đó, trong 6 tháng đầu năm, Đảng ủy đã lãnh đạo các chi bộ tổ chức thành công Đại hội nhiệm kỳ 2020 - 2022; lãnh đạo và tổ chức Đại hội Đảng bộ Sở khóa X, nhiệm kỳ 2020 - 2025 đảm bảo theo đúng quy định của Đảng và bầu ra Ban chấp hành khóa mới, đồng chí Đỗ Hải Hồ - Giám đốc Sở KH&CN được bầu làm Bí thư Đảng bộ khóa X, nhiệm kỳ 2020-2025.

Trong 6 tháng đầu năm 2020, trước tình hình dịch bệnh Covid-19 gây ra trên diện rộng gần khắp thế giới, Đảng ủy Sở cũng đã lãnh đạo toàn đơn vị tham gia phòng chống dịch bệnh. Bên cạnh đó, công chức, viên chức, người lao động trong toàn đơn vị đã chấp hành nghiêm túc các Chỉ thị số 15, 16, 19 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Tỉnh về công tác phòng, chống dịch Covid-19, kịp thời ban hành kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 01 của Bộ KH&CN đưa ra các giải pháp, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong dịch Covid-19, các hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN được tăng cường, đẩy mạnh sau khi đã hạn chế việc dãn cách xã hội.

Về phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020, Đảng ủy Sở xác định cần tiếp tục lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn; thực hiện các nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch về công tác tổ chức; công tác cán bộ; lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đoàn thể tham gia xây dựng, bảo vệ, giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước gắn với nhiệm vụ chính trị của Sở. Về công tác xây dựng Đảng tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 khóa XI, khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Quy định số 101 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên; Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25/10/2018 của BCH Trung ương Quy định trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cấp ủy viên. Đồng thời, chỉ đạo các chi bộ làm tốt công tác tuyên truyền, nắm bắt tình hình tư tưởng, dư luận của cán bộ, đảng viên để giải quyết kịp thời những vấn đề còn tồn đọng; đổi mới nội dung sinh hoạt định kỳ, tăng cường sinh hoạt theo chuyên đề tại các chi bộ…

hop dang bo 434364121545

Đồng chí Đỗ Hải Hồ - Bí thư Đảng ủy, giám đốc Sở KH&CN trao Giấy khen cho các cá nhân đạt thành tích xuất sắc

Tại Hội nghị, các đồng chí đảng ủy viên cũng đã trình bày các báo cáo: Sơ kết 3 năm thực hiện Chỉ thị 31-CT/TU, ngày 25/7/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao chất lượng hiệu quả việc xây dựng và thực hiện Quy chế dâ chủ ở cơ sở”; tổng kết thực hiện Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương thi hành Chương VII, Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật Đảng; tổng kết công tác phòng, chống tham nhũng. Ngoài ra, các đảng viên cũng được nghe tham luận về đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và giao kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp; hiệu quả của thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; tăng cường triển khai các hoạt động của Trung tâm ƯDTT KH,CN và Trung tâm Kỹ thuật TC-ĐL-CL.

Kết thúc Hội nghị, đồng chí Đỗ Hải Hồ - Bí thư Đảng ủy, giám đốc Sở KH&CN đã khen thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong 6 tháng đầu năm 2020.

Đức An - UDTT

Vừa qua, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình đã tổ chức nghiệm thu các đề tài khoa học cấp tỉnh. Những đề tài này đều tập trung nghiên cứu vào các lĩnh vực phù hợp với đặc thù kinh tế và thế mạnh của tỉnh, cụ thể:

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo quản cam Cao Phong tại tỉnh Hòa Bình bằng màng phủ sinh học (saponin kết hợp với chitosan và axit axetic)” do trường Đại học Công nghiệp Hà Nội chủ trì thực hiện từ tháng 4/2018 – 3/2020 và được nghiệm thu vào ngày 29 tháng 5 năm 2020.

Mục tiêu của đề tài nhằm xây dựng quy trình công nghệ bảo quản cam bằng màng phủ sinh học Saponin kết hợp với Chitosan và Axit axetic, qua đó giữ được độ tươi mới, giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan của quả cam trong thời gian dài, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp của tỉnh.

Nhóm nghiên cứu đề tài đã xác định được phương pháp tạo màng phù hợp để bảo quản cam là phương pháp nhúng; xác định được tỷ lệ và phương pháp nhúng tạo màng bảo quản cam đó là 125g saponin/ 1000g chitosan/ 500ml axit axetic/ 50.000ml nước sử dụng cho 1.000 kg quả cam Cao Phong. Với tỷ lệ này saponin, chitosan được hòa tan đều trong môi trường gồm axit axetic và nước để tạo thành một dạng dịch lỏng đồng nhất, có màu vàng nhạt và mùi tự nhiên. 

 

mang loc cam coa phong3695411

Mô hình bảo quản cam Cao Phong (V2) bằng màng sinh học (saponin kết hợp với chitosan và axit axetic)

Nhóm nghiên cứu đề tài đã phân tích, đánh giá và xác định được ảnh hưởng của hàm lượng chế phẩm tạo màng bảo quản, mật độ quả trong giàn bảo quản và ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến sự biến đổi chất lượng của quả cam Cao Phong; đã tối ưu hóa điều kiện bảo quản cho thấy nồng độ chế phẩm bảo quản thích hợp là 1,5% và thời gian nhúng là 2 phút thì cho kết quả tỷ lệ thối hỏng thấp nhất là 9,78% đối với giống V2 và 9,74% đối với giống CS1 ở điều kiện nhiệt độ bảo quản bình thường, với thời gian là 09 tuần bảo quản.

Xây dựng được 2 mô hình bảo quản quả cam Cao Phong (1 mô hình bảo quản cam giống v2 gồm 500kg và 1 mô hình bảo quản cam giống CS1 với 500kg); đánh giá hiệu quả kinh tế, kỹ thuật, môi trường của quy trình công nghệ bảo quản quả cam Cao Phong.

Hội đồng nghiệm thu đánh giá mô hình bảo quản cam Cao Phong bằng màng phủ sinh học saponin kết hợp với chitosan và axit axetic tại tỉnh Hòa Bình có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Mô hình có giá thành thấp, đơn giản dễ áp dụng với nhiều quy mô.

            Đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của bò lai (♂ BBB x ♀ Lai Sind ) nuôi tại tỉnh Hòa Bình” được nghiệm thu ngày 22 tháng 7 năm 2020. Đề tài do Trung tâm giống cây trồng, vật nuôi và Thủy sản chủ trì thực hiện từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2020.

Đề tài với mục tiêu lai tạo đàn bò hướng thịt năng suất, chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm. Từ đó, nâng cao nhận thức cũng như trang bị các kỹ thuật cho người dân trong chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

hop v van983216

Buổi nghiệm thu đề tài “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của bò lai (♂ BBB  x  ♀ Lai Sind ) nuôi tại tỉnh Hòa Bình”

Trong quá trình thực hiện, nhóm đề tài đã đánh giá được thực trạng chăn nuôi bò và đàn bò Lai Sind hiện nay trên địa bàn huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn và thành Phố Hòa Bình. Theo đó, đã xây dựng mô hình thụ tinh nhân tạo bằng tinh bò thịt BBB để nhân giống bò thịt quy mô 30 con bò cái Lai Sind/03 mô hình. Kết quả có 17 con bê con BBB được sinh ra từ thụ tinh nhân tạo bằng tinh bò BBB. Đề tài đã đánh giá được khả năng sinh trưởng và khả năng thích nghi của bê con sinh ra từ thụ tinh nhân tạo bằng tinh bò thịt BBB. Con lai F1 có khả năng thích nghi cao, sinh trưởng phát triển tốt, khi được tiêm phòng vác xin, tẩy giun sán định kỳ thì khả năng kháng bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, bệnh ngoại khoa và nội khoa là rất tốt so với giống bò địa phương cùng được nuôi trên địa bàn.

Đào tạo 05 kỹ thuật viên nắm vững công nghệ thụ tinh nhân tạo bằng thịt BBB với bò Lai Sind và được trung tâm giống gia súc lớn trung ương cấp chứng chỉ. Mở được 03 lớp tập huấn cho 60 hộ chăn nuôi bò thịt tại 03 huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn và thành phố Hòa Bình; đã hoàn thiện quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo ♂ BBB x ♀ Lai Sind, quy trình chăm sóc bò cái mang thai và nuôi con, quy trình chăm sóc bê con theo mẹ được Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 339/QĐ-SNN, ngày 25/6/2020. Nhóm đề tài đã đề xuất các giải pháp phát triển bò lai (♂ BBB x ♀ Lai Sind) trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Thành công của đề tài sẽ giúp cho tỉnh Hòa Bình có một hướng mới cho ngành chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, giúp người chăn nuôi bò trên địa bàn tỉnh có thêm thông tin khoa học về giống bò mới.

Với những kết quả đạt được, 2 đề tài trên đều được Hội đồng nghiệm thu nhất trí xếp loại “Đạt”.

Hoàng Dương - UDTT

Trong những năm qua, hoạt động khoa học và công nghệ vừa trực tiếp, vừa gián tiếp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số của tỉnh Hòa Bình. Từ các đề tài, dự án, mô hình, người dân có thêm việc làm, tăng thu nhập và thay đổi tập quán sản xuất. Nhiều kết quả nghiên cứu ứng dụng đã tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời là cơ sở cho việc định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

hai camb78161

Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và được cấp văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu tập thể , cây quýt giờ đây là cây trồng chủ lực trên toàn địa bàn xã Nam Sơn, huyện Tân Lạc

Các mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh được định hướng và cụ thể hóa xuyên suốt theo các nội dung: Phát triển KH&CN phải hướng vào việc thúc đẩy thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; phát triển KH&CN là cơ sở cho đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong các ngành, các lĩnh vực sản xuất. Dựa vào KH&CN để phát triển theo chiều sâu và bền vững, trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh; nâng cao hiệu quả và tăng cường sự đóng góp của KH&CN vào phát triển lĩnh vực mũi nhọn, khâu đột phá trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế bền vững; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp và các dịch vụ KH&CN, hỗ trợ các doanh nghiệp tích cực đổi mới và làm chủ công nghệ; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động KH&CN.

Tổng số đề tài KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2011-2020 là 178 đề tài, trong đó: Lĩnh vực khoa học tự nhiên (11 đề tài), lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ (9 đề tài), lĩnh vực y, dược (12 đề tài), lĩnh vực khoa học nông nghiệp (78 đề tài), lĩnh vực khoa học xã hội (57 đề tài), lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn (11 đề tài). 

Khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp

Trong thời gian qua, Sở Khoa học và Công nghệ đã thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm: Lặc lày Lương Sơn; hạt dổi Lạc Sơn; mật ong Hòa Bình; quýt Nam Sơn; gà Lạc Sơn; cam bưởi Mường Động, Kim Bôi; gạo JO2 Đà Bắc; quất hồng bì Kỳ Sơn; nhãn hiệu chứng nhận “Sông Đà - Hòa Bình” cho sản phẩm cá, tôm hồ thủy điện Hòa Bình, .... Bảo tồn được nhiều nguồn gen quý như: Mía tím Hòa Bình, ngô nếp Thung Khe, Mai Châu; quất hồng bì Kỳ Sơn, khoai Phúc Sạn Mai Châu, trám đen, gà Lạc Thủy, giổi ăn hạt, ... Qua đó hỗ trợ nâng cao giá trị thương mại và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh. 

Đặc biệt, năm 2014 đăng ký bảo hộ thành công Chỉ dẫn địa lý Cao Phong cho sản phẩm cam của huyện Cao Phong đã tăng giá trị thương mại sản phẩm lên 30-40%, cam Cao Phong đã nổi tiếng khắp cả nước, diện tích trồng cam từ 1.200 ha (năm 2014) lên gần 5.000 ha (năm 2020). Tỉnh Hòa Bình cũng đã bảo hộ thành công Nhãn hiệu tập thể “Bưởi đỏ Tân Lạc” cho sản phẩm bưởi đỏ của huyện Tân Lạc. Vớidiện tích hơn 1.180 ha, sản lượng khoảng 7.000 tấn, giá bán bình quân 20.000-25.000đ/kg, doanh thu khoảng 180 tỉ đồng. Đến nay cây bưởi đỏ đã trở thành cây trồng chủ lực của người dân huyện Tân Lạc nhờ chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cao. Sản phẩm bưởi đỏ đã và đang ngày càng được người tiêu dùng trong và ngoài địa phương ưa chuộng, từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước.

cam Cap Phong693254211

Đăng ký bảo hộ thành công Chỉ dẫn địa lý Cao Phong cho sản phẩm cam của huyện Cao Phong đã tăng giá trị thương mại sản phẩm lên 30-40%

Nhằm góp phần hỗ trợ cho Dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, tăng thu nhập cho đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn. Các mô hình, đề tài khoa học thuộc lĩnh vực phát triển sản xuất đã được nghiên cứu, ứng dụng, thử nghiệm trên địa bàn tỉnh có thể áp dụng nhân rộng tại các xóm, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn các huyện nhằm đem lại hiệu quả, giá trị kinh tế cao cho nhân dân trong vùng như: Khảo nghiệm được một số giống lúa chất lượng cao Japonica(chịu lạnh), chuyển giao công nghệ và mở rộng sản xuất giống ngô lai ngắn ngày, chịu hạn, năng suất cao LVN25, SH099; trồng thử nghiệm một số loại cây dược liệu, ổi ODL1... nhằm lựa chọn giống cây mới, phù hợp cho khí hậu địa phương và chọn lựa được các giống cây cam CS1, cam canh, cam xã Đoài, cam V2... cho thu hoạch giải vụ từ tháng 10 năm trước đến tháng 04 năm sau; bình tuyển công nhận cây đầu dòng, nhân giống để mở rộng sản xuất giống bưởi đặc sản (bưởi đỏ, bưởi da xanh) tại xã Thanh Hối, huyện Tân Lạc; nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ phát triển sản xuất nhãn, xoài hàng hóa tại huyện Mai Châu; bình tuyển công nhận cây đầu dòng, nhân giống phục vụ sản xuất một số giống cam, quýt tại huyện Cao Phong; ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài đã tiến hành nhân giống mía tím bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật phục vụ việc triển khai Đề án thay thế giống mía Tím bằng phương pháp nuôi cấy mô tại tỉnh Hòa Bình; nghiên cứu cho đẻ nhân tạo cá bỗng, cá trắm đen;...

Khoa học và công nghệ bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc

Các đề tài tập trung chủ yếu vào các vấn đề xã hội có tính cấp thiết của tỉnh: bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa - lịch sử, truyền thống cách mạng đồng bào các dân tộc tỉnh Hòa Bình; giới thiệu những tiềm năng phát triển của mảnh đất Hòa Bình. Đồng thời cung cấp những luận cứ khoa học cho tỉnh, các huyện để xây dựng các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt là đề tài “Xây dựng bộ chữ Mường phục vụ cho việc bảo tồn phát huy văn hóa Mường tại tỉnh Hòa Bình”, đề tài được thực hiện thành công có ý nghĩa lịch sử. Bộ chữ dân tộc Mường đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình phê chuẩn, cơ sở pháp lý quan trọng để đưa bộ chữ dân tộc Mường vào giảng dạy và ứng dụng trong thực tiễn góp phần bảo tồn, phát triển bền vững văn hoá dân tộc Mường tại tỉnh Hoà Bình. Việc xây dựng bộ chữ Mường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Mường, đồng thời là cơ sở cho việc lập hồ sơ khoa học trình UNESCO công nhận Mo Mường là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Đẩy mạnh chương trình khoa học và công nghệ phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Lĩnh vực y tế tập trung ứng dụng các thành tựu khoa học, các giải pháp để nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt, đề tài nghiên cứu thành phần hoá học, đánh giá hoạt tính sinh học của một số hợp chất chính phân lập được từ cây xạ đen tại tỉnh Hoà Bình do Viện Công nghệ Môi trường thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện, quá trình nghiên cứu thành phần hoá học của lá xạ đen phát hiện ra hợp chất 4-hydroxy-3-[4-(2-hydroxyethyl)-phenoxy]-benzaldehyde EdD6.1 đây là hợp chất mới mà các công trình nghiên cứu trước chưa phát hiện ra, và đã được Cục Sở hữu Trí tuệ cấp bằng độc quyền sáng chế.

Ứng dụng, phát triển và nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ 

Hoạt động ứng dụng, phát triển và nhân rộng các kết quả khoa học và công nghệ là nhiệm vụ quan trọng của hoạt động khoa học và công nghệ. Trong 10 năm trở lại đây đã có 42 quy trình công nghệ được nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao; xây dựng được 38 mô hình sản xuất, trình diễn; tập huấn cho hơn 1000 lượt nông dân, từ đó hình thành tập quán canh tác theo kỹ thuật tiên tiến. Tạo dựng mối liên kết 4 nhà: Nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và nhà nông; tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn; đào tạo phát triển nguồn nhân lực khoa học kỹ thuật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật cho các cơ quan chủ trì và nông dân góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn. Các lĩnh vực khác cũng đẩy mạnh việc ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất thông qua các hoạt động: Hoàn thiện chính sách và hành lang pháp lý, khuyến khích thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp, chuyển giao trực tiếp các kết quả nghiên cứu đến các nhà quản lý và đối tượng thụ hưởng....

Hoạt động doanh nghiệp KH&CN tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình hiện nay có 10 doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Do đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hòa Bình nên đa số các doanh nghiệp khoa học và công nghệ này hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (08/10 doanh nghiệp). Trong đó lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ chủ yếu là công nghệ sinh học với 08 doanh nghiệp. 

Sở Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ kinh phí cho 14 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các sự kiện khoa học và công nghệ như: Chợ công nghệ và Thiết bị, Trình diễn cung - cầu công nghệ…. qua đó kết nối thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp với tổng kinh phí hỗ trợ trên 250 triệu đồng. Hỗ trợ tổ chức 02 cuộc thi tìm kiếm ý tưởng khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thanh niên tỉnh Hòa Bình lần thứ nhất và lần thứ hai, 01 cuộc thi Ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo phụ nữ Hòa Bình lần thứ nhất với tổng kinh phí hỗ 165 triệu đồng. Năm 2019, Sở KH&CN đã hỗ trợ kinh phí 50 triệu đồng để Bưu điện tỉnh Hòa Bình triển khai việc thu thập dữ liệu Bản đồ số hóa tỉnh Hòa Bình phục vụ đề án “Phát triển hệ tri thức Việt số hóa”.

Liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về KH&CN

Bước đầu triển khai có hiệu quả hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Thu hút được nhiều Viện nghiên cứu, các nhà khoa học tham gia nghiên cứu khoa học công nghệ tại tỉnh. Năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ký thỏa thuận hợp tác với Đại học Quốc gia Hà Nội trong khuôn khổ Chương trình Tây Bắc; Năm 2019, tỉnh Hòa Bình đã ký kết thực hiện nhiều chương trình hợp tác quốc tế về KHCN: Hợp tác toàn diện với thành phố Gimje của Hàn Quốc; hợp tác với quận ULJU, thành phố Busan - Hàn Quốc; ký thỏa thuận hợp tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình với Câu lạc bộ khoa học của Viện khoa học công nghệ Hàn Quốc. Năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận chương trình hợp tác giữa UBND tỉnh Hoà Bình với Trường Đại học Lâm Nghiệp. 

Các chương trình hợp tác đã bắt đầu triển khai thực hiện và bước đầu đạt kết quả. Nhiều tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài đã sang thăm, làm việc, trình diễn một số ứng dụng công nghệ mới, có khả năng tiếp cận với thị trường của tỉnh, làm cơ sở cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có cơ hội trao đổi, giao lưu và phát triển KHCN.Thông qua các hoạt động hợp tác đã nâng cao vị thế của tỉnh cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, mở ra cơ hội mới trong hợp tác và hội nhập quốc tế. 

Thực tế cho thấy, khoa học và công nghệ đã đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh. Các nhiệm vụ khoa học công nghệ được tổ chức thực hiện với nhiều đổi mới theo hướng trọng tâm hơn, tập trung vào các đề tài có ý nghĩa thiết thực, phù hợp với điều kiện của tỉnh; góp phần cung cấp các luận cứ khoa học cho việc đề ra chủ trương, chính sách của tỉnh trong phát triển kinh tế xã hội. Khoa học và công nghệ đã góp phần đắc lực trong việc xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nhiều sản phẩm nông sản, đặc sản của tỉnh đã nâng cao giá trị sau khi được hỗ trợ từ các chương trình phát triển tài sản trí tuệ; hàm lượng khoa học công nghệ đóng góp vào sản xuất và kinh doanh trên địa bàn tỉnh ngày càng cao hơn. Do vậy, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KHCN là  hoạt động mang tính cấp bách, gắn chặt với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình nói riêng và cả nước nói chung.

Mai Anh - UDTT

Chuyên mục phụ

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1954761
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
885
696
4927
1945277
16288
26152
1954761

Your IP: 3.237.254.197
2020-10-23 23:41