UBND TỈNH HÒA BÌNH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        Số: 31/TB - SKHCN                  Hòa Bình, ngày 04 tháng 11 năm 2016

THÔNG BÁO

Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện

đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh đặt hàng bắt đầu thực hiện từ năm 2017

Thực hiện Quyết định số 2835/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt danh mục đề tài cấp tỉnh đặt hàng bắt đầu thực hiện từ năm 2017. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo như sau:

1. Danh mục đề tài tuyển chọn, giao trực tiếp cấp tỉnh đặt hàng bắt đầu thực hiện từ năm 2017 theo phụ lục đính kèm.

2. Phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài khoa học và công nghệ được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước (tra cứu quyết định tại Website: sokhoahoc.hoabinh.gov.vn)

3. Hồ sơ đề tài tuyển chọn, giao trực tiếp được chuẩn bị theo đúng quy định tại Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 nêu trên, trong đó lưu ý:

3.1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-1-ĐON);

3.2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài (nếu có)

3.3. Thuyết minh đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (Biểu B1-2a-TMĐTCN) hoặc Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Biểu B1-2b-TMĐTXH). Dự toán đề tài xây dựng theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 của UBND tỉnh Hoà Bình về việc Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.

3.4. Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì (Biểu B1-3-LLTC) và gửi theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có);

3.5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN);

3.6. Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợp thuê chuyên gia nước ngoài);

3.7. Giấy xác nhận phối hợp nghiên cứu nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh (nếu có), (Biểu B1-5-PHNC);

3.8. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vị phối hợp và khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợp có đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác);

3.9. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia dự án)

3.10. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

4. Nộp hồ sơ và thời hạn:

- Hồ sơ đề tài tuyển chọn, giao trực tiếp gồm một (01) bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và mười (10) bản sao hồ sơ gốc trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam, cỡ chữ 14 và một (01) bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang, được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ: Tên nhiệm vụ; tên địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì; họ và tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm, thứ ký...

- Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình (qua phòng quản lý khoa học) số điện thoại: 0218.83895503

- Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ là 08h ngày 05 tháng 12 năm 2016.

- Thời gian mở và kiểm tra hồ sơ bắt đầu từ 10h ngày 05/12/2016

5. Chỉ dẫn khác:  Đối với đề tài thực hiện theo phương thức giao trực tiếp chỉ tiếp nhận hồ sơ của các tổ chức, cá nhân đã được chỉ định; đối với đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn không giới hạn tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký tham gia.  Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình thông báo công khai đến các tổ chức, cá nhân quan tâm nộp hồ sơ  và chứng kiến buổi mở hồ sơ./.

Nơi nhận:

- Trung tâm Thông tin và Thông kê

  KH&CN (để đăng tải trên trang Web của Sở KH&CN);

- Giám đốc; các PGĐ sở;

- Phòng: quản lý khoa học; KH-TC;

- Lưu: VT, (PVQ08b).

GIÁM ĐỐC

Đã ký

   Đỗ Hải Hồ

 

Phụ lục: DANH MỤC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH ĐẶT HÀNG BẮT ĐẦU THỰC HIỆN TỪ  NĂM 2017

(Kèm theo Thông báo  số:          /TB-SKHCN   ngày       tháng  11  năm 2016 của Sở Khoa học và Công nghệ)

TT Tên đề tài Định hướng mục tiêu Yêu cầu đối với kết quả cần đạt

Phương thức

tổ chức thực hiện

1 Xây dựng mô hình sản xuất Cam Cao Phong đạt chứng nhận GLOBAL G.A.P phiên bản 5.0 tại xóm Môn, xã Bắc Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

- Xây dựng thành công mô hình sản xuất cam Cao Phong đạt chứng nhận GLOBAL G.A.P trên diện tích 50ha.

- Đề xuất các giải pháp mở rộng diện tích sản xuất đạt tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P

- Mô hình thâm canh Cam Cao Phong phải được tổ chức có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P

- Đề xuất các giải pháp mở rộng diện tích sản xuất đạt tiêu chuẩn GLOBAL G.A.P

Tuyển chọn
2 Xây dựng nhãn hiệu chứng nhận “Mật ong Hòa Bình” cho sản phẩm mật ong của tỉnh Hòa Bình

- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ đăng ký nhãn hiệu chứng nhận “Mật ong Hòa Bình” cho sản phẩm mật ong của tỉnh Hòa Bình

- Xây dựng được tổ chức chứng nhận và công cụ quản lý nhãn hiệu “Mật ong Hòa Bình” cho sản phẩm mật ong của tỉnh Hòa Bình

- Sản phẩm Mật ong Hòa Bình được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy đăng ký nhãn hiệu chứng nhận;

- Nâng cao được nhận thức của xã hội, người sản xuất, người tiêu dùng đối với các sản phẩm mật ong Hòa Bình;

- Góp phần duy trì danh tiếng của các sản phẩm, tăng thu nhập cho người sản xuất

- 01 Bộ tiêu chí về chất lượng sản phẩm đủ điều kiện mang NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- 01 Quy chế quản lý và sử dụng NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- 01 Bộ hồ sơ đăng ký NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- 01 Quy trình cấp và thu hồi quyền sử dụng NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- 01 Quy chế kiểm soát chất lượng sản phẩm mang NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- Qui định sử dụng tem, nhãn, bao bì sản phẩm mang NHCN “Mật ong Hòa Bình”;

- Hệ thống sổ sách theo dõi và kiểm tra NHCN “Mật ong Hòa Bình”.

- Bộ nhận diện thương hiệu và công cụ truyền thông quảng bá NHCN cho sản phẩm (phóng sự truyền hình, website, tem, nhãn, bao bì, tờ rơi, poster, biển hiệu, biển quảng cáo khổ lớn.....).

- Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm “Mật ong Hòa Bình”.

Tuyển chọn
3

Nghiên cứu giải pháp giữ ẩm cho đất khô hạn nhờ vi sinh vật sinh màng nhầy polysaccarit tại tỉnh Hòa Bình

Tạo được sản phẩm sinh học giữ ẩm cho đất dưới dạng chế phẩm vi sinh, dễ triển khai sản xuất lớn, dễ sử dụng, giả thành rẻ, có khả năng giữ ẩm cao cho đất, phục vụ canh tác bền vững ở những vùng đất đồi núi, khô hạn khó chủ động nước tưới tại tỉnh Hòa Bình.

- Chủng giống vi sinh: 3 chủng vi sinh vật giữ ẩm

- 01 Qui trình sản suất chế phẩm VSV giữ ẩm cho vùng đất khô hạn không chủ động nước cho tỉnh Hòa Bình.

- Sản phẩm thử nghiệm: 01 loại chế phẩm VSV giữ ẩm

- Mô hình ứng dụng chế phẩm VSV giữ ẩm (6 ha cho 3 loài cây: cam, chè, mía, mỗi cây trồng 2 ha)

- Chế phẩm được đăng ký chất lượng hàng hóa

- Báo cáo khoa học và khuyến cáo mở rộng ứng dụng

Tuyển chọn
4 Nghiên cứu bảo tồn, khai thác và phát triển bền vững cây quất hồng bì tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Bảo tồn và phát triển được cây quất hồng bì tại huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình.

- Xây dựng được cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng, chăm sóc phù hợp nhằm quản lý, khai thác và sử dụng bền vững, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo và ổn định đời sống cho người dân.

- Đánh giá thực trạng nguồn gen quất hồng bì tại tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, tính đa dạng di truyền của quất hồng bì

- Tuyển chọn được 20-30 cây trội

- Nhân giống vô tính từ 20-30 cây trội chọn lọc

- Hoàn thiện quy trình nhân giống vô tính

- Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc

- Xây dựng 01 mô hình trồng thâm canh cây quất hồng bì

- 01 bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh.

Tuyển chọn
5 Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tạo quỹ đất xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Nghiên cứu, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo quỹ đất xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển quỹ đất nói chung và tỉnh Hoà Bình nói riêng

- Chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân về sử dụng quỹ đất để phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình những năm qua.

- Các đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phát triển hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có tính khả thi cao

Tuyển chọn
6 Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tỉnh Hòa Bình hướng tới các tỉnh vùng Tây Bắc

- Đánh giá thực trạng liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và thực tế liên kết với các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.

- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tỉnh Hòa Bình hướng tới các tỉnh vùng Tây Bắc.

- Báo cáo về đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tỉnh Hòa Bình ảnh hưởng đến tính liên kết giữa các doanh nghiệp và liên kết với các tỉnh vùng Tây Bắc.

- Báo cáo về thực trạng hoạt động liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du tỉnh Hòa Bình và liên kết với các tỉnh thuộc vùng Tây Bắc.

- Các giải pháp đẩy mạnh liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng Tây Bắc và kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước, các sở, ban ngành có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh du lịch.

Tuyển chọn
7 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới và cải cách hành chính

- Đánh giá chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trước yêu cầu  thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và cải cách hành chính ở tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng nông thôn mới và cải cách thủ tục hành chính ở tỉnh Hòa Bình

- Báo cáo chính xác, khách quan thực trạng, vai trò của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã trong quá trình xây dựng NTM và cải cách hành chính ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2016

- Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xây dựng NTM và cải cách hành chính ở tỉnh Hòa Bình đảm bảo tính khả thi.

- Tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành 01 chính sách nhằm nâng cao chất lượng công chức cấp xã

Giao trực tiếp cho Trường Chính trị tỉnh

8 Tổ chức xây dựng nâng cấp nhóm Sinh kế Dự án Giảm nghèo lên Tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả, góp phần tham gia mục tiêu xây dựng nông thôn mới

Đánh giá thực trạng hoạt động các nhóm sinh kế Dự án giảm nghèo để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cấp nhóm Sinh kế Dự án Giảm nghèo lên Tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.

- Đánh giá chính xác, đầy đủ, khách quan thực trạng hoạt động các nhóm sinh kế Dự án giảm nghèo.

- Các đề xuất các giải pháp nhằm nâng cấp nhóm Sinh kế Dự án Giảm nghèo lên Tổ hợp tác hoặc Hợp tác xã đảm bảo hoạt động có hiệu quả

- Hỗ trợ xây dựng nâng cấp được 10 tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả từ các nhóm sinh kế dự án giảm nghèo.

Giao trực tiếp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình
9 Nghiên cứu và đề xuất ứng dụng công nghệ sản xuất và sử dụng cát nhân tạo từ nguyên liệu đá, đá mạt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá thực trạng công nghệ sản xuất cát nhân tạo và nhu cầu tiêu thụ cát nhân tạo tại tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất giải pháp đổi mới và hiện đại hóa công nghệ sản xuất cát nhân tạo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá đầy đủ, khoa học về thực trạng công nghệ sản xuất cát nhân tạo và nhu cầu tiêu thụ cát nhân tạo tại tỉnh Hòa Bình

- Các đề xuất giải pháp đổi mới và hiện đại hóa công nghệ sản xuất cát nhân tạo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định.

- Đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường về sử dụng cát nhân tạo.

Giao trực tiếp cho Sở  Công thương tỉnh Hòa Bình
10 Đánh giá thực trạng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp để phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Phát triển Hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về HTX kiểu mới, chuỗi giá trị và liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, hàng hóa.

- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động các HTX trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất các giải pháp phát triển HTX kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh trong các năm tới.

- Xây dựng được 1-2 mô hình hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi sản phẩm hàng hóa

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành được 01 chính sách nhằm phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với chuỗi giá trị sản phẩm hàng hóa

Giao trực tiếp cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh Hòa Bình
11 Nghiên cứu mật độ xương, tỷ lệ loãng xương và nồng độ Osteocalcin (tạo xương) và C-telopeptide crosslink (huỷ xương) huyết thanh ở đối tượng thừa cân, béo phì tại tỉnh Hòa Bình

- Xác định mật độ xương, tỷ lệ loãng xương, nồng độ Osteocalcin và C-telopeptide crosslink huyết thanh ở đối tượng thừa cân, béo phì.

- Tìm hiểu mối liên quan mật độ xương, nồng độ Osteocalcin và C-telopeptide crosslink huyết thanh ở đối tượng thừa cân, béo phì.

- 01 báo cáo khảo sát về mật độ xương và tỉ lệ loãng xương ở đối tượng thừa cân, béo phì.

- 01 báo cáo khảo sát  về nồng độ một số dấu ấn chu chuyển xương (Osteocalcin huyết thanh, C-telopeptide crosslink (CTX) huyết thanh) ở đối tượng thừa cân, béo phì.

- Vẽ biểu đồ mối liên quan mật độ xương, nồng độ Osteocalcin huyết thanh, C-telopeptide crosslink (CTX) huyết thanh ở đối tượng thừa cân, béo phì.

- 01 báo cáo đề xuất và kiến nghị các phương án phòng,  điều chỉnh căn nguyên gây bệnh giúp điều trị tối ưu và lâu dài bệnh loãng xương trên bệnh nhân có thừa cân, béo phì.

Giao trực tiếp cho Ban Bảo vệ sức khoẻ cán bộ tỉnh
12 Nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016

- Đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trong thời gian tới.

- Cung cấp hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp

- Đánh giá đầy đủ, chính xác, khách quan thực trạng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012-2016

- Các đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trong thời gian tới được ứng dụng trong thực tiễn.

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành 01 cơ chế chính sách về thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp

Giao trực tiếp cho Ban Quản lý Khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình
13 Xây dựng cổng thương mại điện tử nông, lâm sản tỉnh Hòa Bình Cổng thương mại điện tử nông, lâm sản tỉnh Hòa Bình là chợ đầu mối điện tử, là nơi tư vấn, hỗ trợ và cung cấp thông tin về vốn, khoa học kỹ thuật và thương hiệu cho sản phẩm nông, lâm sản của tỉnh

- Xây dựng cổng thương mại điện tử (xây dựng trang Web, cập nhật thông tin, có chức năng đăng ký gian hàng)

- Quảng bá thông tin về Website http/www.chonnong sanHoaBinh.vn; tổ chức 03 khoá đào tạo hỗ trợ tư vấn các bước xây dựng thương hiệu sản phẩm cho các tổ chức, cá nhân liên quan.

Giao trực tiếp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình
14 Xây dựng điểm thông tin - truyền thông Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới tỉnh  Hòa Bình

Từng bước xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ có chọn lọc tập trung vào các quy trình sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt thú y, thủy sản, thủy lợi và các ngành nghề khác phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội địa phương tỉnh Hòa Bình nhằm hỗ trợ tốt nhất bà con nông dân khai thác và áp dụng quy trình trong lao động sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã hội và phục vụ tốt sự nghiệp xây dựng nông thôn mới.

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học và công nghệ bao gồm các quy trình chăn nuôi, trồng trọt, thú y, thủy sản, thủy lợi... đảm bảo các nguồn thông tin có giá trị áp dụng trong thực tiễn sản xuất.

- Xác định nhu cầu thông tin về KH&CN tại nơi triển khai dự án. Đánh giá các mô hình điểm thông tin khoa học và công nghệ ở các tỉnh đã áp dụng và hiệu quả của nó.

- Phân tích mô hình của chương trình xây dựng nông thôn mới và đánh giá tác động của dự án tới việc thực hiện chương trình xây dựng nông mới.

- Trang bị cho các điểm cung cấp thông tin tại 07 xã nằm trong chương trình đề tài, mỗi điểm cung cấp thông tin tại các xã bao gồm 01 bộ trang thiết bị phần cứng máy tính, máy in, đường truyền internet, các thiết bị nghe nhìn phụ trợ, lắp đặt tại các đơn vị điểm cung cấp thông tin tại các xã đảm bảo địa phương tương tác được với hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học và công nghệ tập trung của ngành

- Xây dựng phần mềm, hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin khoa học và công nghệ phục vụ tra cứu tìm kiếm, học tập và chuyển giao.

- Xây dựng sổ tay (hoặc video clip) truyền thông về một số quy trình chăn nuôi, trồng trọt, thú y…đảm bảo dễ nhớ, dễ thực hiện phục vụ bà con tại địa phương. Quảng bá các sản phẩm của địa phương trên mạng internet giúp người dân tiêu thụ sản phẩm.

- Đào tạo cho mỗi xã 01 cán bộ phụ trách khai thác thông tin tại điểm thông tin Khoa học và Công nghệ ở các xã.

Giao trực tiếp cho Trung tâm Thông tin và Thống kê Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình
15 Nghiên cứu, xây dựng mô hình thu gom, phân loại rác thải tại phường Phương Lâm, thành phố Hoà Bình

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại rác thải thân thiện môi trường, thay đổi thói quen và nhận thức của người dân về việc thu gom, phân loại rác thải ở phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình

- Đánh giá được thực trạng của việc thu gom rác thải ở phương Phương Lâm, thành phố Hòa Bình

- Xây dựng được từ 01 đến 02 mô hình thu gom, phân loại rác thải thân thiện môi trường ở một số điểm của phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của mô hình và đề xuất giải pháp nhân rộng

Giao trực tiếp cho Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Hoà Bình

16 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình

- Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2016

- Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình.

- Cung cấp cơ sở lý luận về việc thu hút đầu tư phát triển du lịch nói chung và tỉnh Bình nói riêng

- Đánh giá chính xác, đầy đủ, khách quan thực trạng thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2016

- Các nhóm giải pháp, kiến nghị là cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách nhằm nâng cao thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình.

- Tham mưu cho UBND tỉnh Ban hành 01 cơ chế chính sách về thu hút đầu tư phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình

Giao trực tiếp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hoà Bình