Banner 1222x465 2

DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
pctn77845

nghien cuu che tao bo kit9875636

Ty thể là bào quan có mặt trong hầu hết các tế bào nhân chuẩn với chức năng chính là sản xuất năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động của tế bào. Hệ gen ty thể có cấu trúc sợi đôi, DNA mạch vòng với kích thước 16.569 bp, gồm 37 gen mã hóa cho 13 protein, 22 RNA vận chuyển (tRNA) và 2 RNA ribosome (rRNA). Gần như tất cả các tế bào đều dựa vào nguồn năng lượng ổn định do ty thể cung cấp, do đó những sai hỏng trong DNA của ty thể có thể gây ra sự rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều loại tế bào, mô và tổ chức khác nhau chủ yếu tập trung ở cơ, thần kinh và chức năng chuyển hóa của cơ thể (Mishra and Chan, 2014).


Giống như tất cả DNA ngoài nhân, phần lớn mtDNA được di truyền theo mẹ (chiếm khoảng 2/3 bệnh liên quan mtDNA) (Chinnery 2002). Tuy nhiên, tỷ lệ số bản sao mang đột biến ở mẹ và con lại khác nhau, các cá thể mang đột biến trong một phả hệ gia đình cũng có sự thay đổi về tần suất đột biến. Vì vậy, mức độ biểu hiện bệnh ở mẹ và các người con khác nhau có thể rất khác nhau. Các tế bào thường chứa nhiều bản sao mtDNA, vì vậy, khi xuất hiện đột biến thì trong cùng một tế bào có thể có cả mtDNA bình thường và mtDNA đột biến. Đặc điểm này được gọi là tính không đồng nhất (heteroplasmy) của mtDNA, còn nếu tất cả các bản sao của mtDNA giống nhau thì gọi là tính đồng nhất (homoplasmy) (Shanske et al. 2004; Koenig 2008). Hiện nay, hơn 300 đột biến trong hệ gen ty thể người đã được phát hiện, trong đó có hơn 200 đột biến gây bệnh, chủ yếu tập trung vào cơ, thần kinh, chức năng chuyển hoá của cơ thể (Zhuo et al. 2010). Mặt khác, bệnh do đột biến gen ty thể có tác động lâm sàng phức tạp nên rất khó để phát hiện thông qua việc chẩn đoán lâm sàng. Cho đến nay, phân tích DNA là phương pháp hiện đại nhất cho phép phát hiện nhanh chóng và chính xác các đột biến điểm gây bệnh. Đột biến mtDNA có khả năng gây bệnh tập trung vào 2 nhóm: sắp xếp lại mtDNA (chủ yếu là mất đoạn) và đột biến điểm. Do đó cũng có thể chia những bệnh do mtDNA gây ra thành hai dạng chính, đó là các bệnh do sự sắp xếp lại mtDNA và các bệnh do đột biến điểm mtDNA (Chinnery 2002).

Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng phối hợp với Chủ nhiệm đề tài:GS.TS. Phan Tuấn Nghĩathực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Chế tạo được bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng chính xác 6 loại đột biến gen ty thể thường gặp: A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh ty thể và tư vấn di truyền.

Sau thời gian nghiên cứu, đề tài đã thu được những kết quả như sau: Đề tài đã chế tạo được bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng chính xác 6 loại đột biến gen ty thể thường gặp: A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A cụ thể:
- Đã tạo được các plasmid tái tổ hợp mang đoạn gen không có và có đột biến điểm A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A để làm mẫu chứng dương cũng như đường chuẩn trong bộ kit sau này.
- Đã tạo được hỗn hợp phản ứng master mix cho real-time PCR sử dụng mẫu dò dạng cầu khóa axit nucleic để phát hiện và định lượng đồng thời 6 đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A trong hỗn hợp mẫu chuẩn của từng cặp plasmid mang đoạn gen ty thể có và không có một trong 6 đột biến quan tâm ở nồng độ 106 bản sao/µl với chu kì ngưỡng nằm trong khoảng 16-25 và cường độ huỳnh quang từ 250-2200 RFU.
- Đã xây dựng được cách thức phát hiện và định lượng 6 đột biến gen ty thể phổ biến là A3243G, G3380A, A8344G, T8993G, T8993C và G11778A trong cùng điều kiện real-time PCR, trong đó việc tạo master mix có vai trò quyết định. Cụ thể maxter mix gồm hỗn hợp 2X (sẵn có Taq DNA polymerase, đệm, dNTP, dUTP, MgCl2, UNG) mua từ hãng Enzynomic với UNG là các yếu tố giúp chống hiện tượng dương tính giả, bổ sung 10 pmol mồi xuôi, 10 pmol mồi ngược, 2 pmol mẫu dò đột biến, 2 pmol mẫu dò không đột biến, bổ sung đệm TE 1X cho đủ thể tích cuối cùng là 15 µl. Phản ứng real-time PCR được thực hiện với chế độ nhiệt: 50 độ C trong 4 phút để uracyl-Nglycosylase (UNG) loại bỏ gốc uracyl ra khỏi các sản phẩm PCR có thể lẫn trong phản ứng, 95 độ C trong 10 phút cho biến tính DNA ban đầu, đồng thời bất hoạt UNG, tiếp theo là 40 chu kì bao gồm 95 độ C trong 15 giây để biến tính DNA, 60 độ C trong 30 giây cho gắn mồi và kéo dài chuỗi. - Master mix khi được bảo quản trong 7 ngày ở 25 độ C hoặc ở 4 độ C trong 20 ngày và 6 tháng ở - 20 độ C vẫn cho kết quả phát hiện và định lượng các đột biến tin cậy. Độ đặc hiệu của master mix là 100% và độ nhạy ≥ 1%.
- Đã sản xuất được 12 bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A (mỗi đột biến gồm 2 bộ kit và 100 phản ứng/bộ). 6 bộ kit tương ứng với 6 đột biến đã được đóng gói thành 01 bộ kit lớn để phát hiện và định lượng được cả 6 đột biến trong cùng một điều kiện phản ứng và được đặt tên là Mito-6-mutations q.PCR. Bộ kit Mito-6-mutations q.PCR cho phép phát hiện và định lượng 6 đột biến với mẫu chuẩn và mẫu mù cũng như đạt được các tiêu chuẩn cơ sở cho kit real-time PCR, với độ đặc hiệu 100% và độ nhạy 1%.
- Bộ kit Mito-6-mutations q.PCR đã được sử dụng trong phát hiện và định lượng 02 đột biến T8993C và G11778A ở bệnh nhân cùng thành viên gia đình bệnh nhân. Sử dụng bộ kit Mito- 6 mutations q.PCR đã điều tra sự có mặt các đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993G, T8993C, G11778A ở 69 bệnh nhân nghi bị bệnh ty thể tại Khoa Thần kinh, Bệnh viện Nhi Trung ương và đã phát hiện được 3 trường hợp mang đột biến A3243G chiếm 4,34%, thành viên gia đình của 2 trong số 3 trường hợp bệnh nhân mang đột biến MELAS A3243G được phân tích vfa cho thấy các đột biến này đều được di truyền từ mẹ sang con và tồn tại ở dạng không đồng nhất trong tế bào. Tỷ lệ đột biến có tương quan với biểu hiện lâm sàng của bệnh. Các đột biến còn lại G3380A, A8344G, T8993G, T8993C, G11778A không có mặt trong mẫu máu của 69 bệnh nhân được lựa chọn nghiên cứu.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 15235/2018) tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.

cong nghe led 987654

Với nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu suất, tuổi thọ, độ bền, tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường, đèn LED được coi là một sự thay thế đầy tiềm năng cho công nghệ chiếu sáng trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên để công nghệ đèn LED phát triển và ứng dụng rộng rãi hơn, việc đưa ra các giải pháp làm tăng chất lượng ánh sáng và giảm giá thành của đèn LED là rất cần thiết. Một số giải pháp đó là: sử dụng kết hợp lens hình trụ, lens dạng tự do, lens cho đèn pha. Trong đó, giải pháp TIR lens (lens phản xạ trong toàn phần) với đèn LED được cho là có nhiều ưu điểm như: thuật toán đơn giản, hiệu suất cao, nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng đèn LED. Ngoài ra, TIR lens có thể hiệu chỉnh tia sáng tới với góc rộng hơn các gương phản xạ truyền thống hay các loại lens khác. Tuy nhiên, khi đường biên của TIR lens không đạt được phản xạ trong toàn phần, ánh sáng vẫn thoát ra được, gây giảm hiệu suất phát sáng. Vì vậy, để hoàn thiện TIR lens với hiệu suất cao, một vòng giữ bao quanh TIR lens thường được sử dụng để giữ ánh sáng thoát ra.


Từ các nghiên cứu trên thế giới về TIR lens cho thấy, hiệu suất phát quang đạt được từ 81% đến 94%, đồng dạng chiếu sáng đồng đều tăng từ 60% đến 80%. Trong đề tài nghiên cứu cơ bản này, chúng tôi đề xuất một TIR lens mới theo các yêu cầu thiết kế như sau: (a) Hiệu suất phát sáng E ≥ 95%; (b) Độ tăng chiếu sáng đồng đều cao hơn so với đèn LED thương mại thấp nhất 97%; (c) TIR lens mới không cần tới vòng giữ màu trắng. Vì vậy, nghiên cứu cơ bản này đạt được các yêu cầu thiết kế như trên thì có thể giảm được chi phí sản xuất, khi đề tài được thực hiện nghiên cứu triển khai ứng dụng.

Thiết kế TIR lens mới bao gồm thiết kế ống chuẩn trực đa phân khúc (MSOC) và thiết kế bề mặt quang học đa cấu trúc (MSOS). MSOC là bề mặt quang học gồm nhiều phân khúc để thực hiện phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, bề mặt này có nhiều phân khúc để việc điều chỉnh hướng ánh sáng trở nên dễ dàng. MSOS là bề mặt quang học gồm nhiều cấu trúc micro-lens bên trên để điều chỉnh góc phát ra của tia tới. Các tia tới sau khi được điều chỉnh hướng đi lần 1 nhờ MSOC, thì lần 2 được điều chỉnh nhờ MSOS để tăng đồng dạng phát sáng.

Với mục tiêu của đề tài tập trung vào hai vấn đề chính: Dựa vào định luật Snell, thiết kế TIR lens mới để toàn bộ tia tới phản xạ trong toàn phần. Do đó, TIR lens mới không cần hỗ trợ của vòng giữ, giảm giá thành sản phẩm; Dựa vào lý thuyết Monte Carlo và định luật bảo toàn năng lượng để đề xuất mô hình mô phỏng. Từ đó, chúng ta có thể phân tích hướng, hiệu suất phát sáng từ các bộ đèn dùng các TIR lens thường. Từ kết quả đó, chúng tôi đề xuất TIR lens mới có thể hiệu chỉnh hướng đi của tia sáng để tăng đồng dạng phát sáng, tăng đồng dạng màu, mà vẫn giữ hiệu suất cao. Nhóm nghiên cứu do Cơ quan chủ trì đề tài Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cùng phối hợp với Chủ nhiệm đề tàiNguyễn Đoàn Quốc Anhthực hiện.

Đề tài đã đạt được các mục tiêu đề ra đó là: 1) Thiết kế lens mới không cần vòng giữ để giảm giá thành sản phẩm; 2) Lens mới có thể hiệu chỉnh hướng đi của tia sáng để tăng đồng dạng phát sáng, tăng đồng dạng màu, mà vẫn giữ hiệu suất cao. Bên cạnh việc thiết kế lens mới, việc cải thiện vật liệu chế tạo lens cũng được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu như ban đầu đặt ra. Với các đề xuất mới về ứng dụng vật liệu, Nhóm nghiên cứu đã đề xuất các phương phát mới để cải thiện lens cho đèn LED. Các cài báo đã công bố trong thời gian thực hiện đề tài cho thấy rằng: kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Kết quả đề tài đã có 3 bài báo công bố trong tạp chí ISI với hệ số trích dẫn cao. Ngoài ra đề tài cũng công bố 1 bài báo thuộc danh mục Scopus, 1 bài báo ở tạp chí trong nước và 3 bài ở hội nghị khoa học quốc tế.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 15239/2018) tại Cục Thông tin KH&CNQG

Thuy tinh8d8s88s

Các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học Tokyo đã giới thiệu một mô hình vật lý mới dự đoán tính “năng động” của vật liệu thủy tinh mà chỉ dựa vào mức độ trật tự cấu trúc nguyên tử cục bộ của chúng.


Sử dụng mô phỏng máy tính, họ đã cho thấy nguyên lý cải thiện đáng kể sự hiểu biết về cách thức chất lỏng thủy tinh trở nên nhớt hơn khi làm mát. Nghiên cứu này có nhiều ứng dụng tiềm năng trong sản xuất, đặc biệt sản phẩm kính đặc biệt dùng trong các phòng thí nghiệm và thiết bị màn hình cảm ứng điện tử.

Nhân loại đã tạo ra được thủy tinh từ thời cổ đại. Tuy nhiên, vật lý học kiểm soát chuyển động của các nguyên tử trong các vật liệu thủy tinh thực sự rất phức tạp và vẫn chưa hoàn toàn hiểu được. Trái ngược với hầu hết các chất rắn kết tinh, trong đó các nguyên tử tự sắp xếp thành các mạng lặp lại lớn, kính được tạo thành từ cấu hình của các nguyên tử không có trật tự xa (hay cấu trúc tuần hoàn). Ai đó nếu đã xem người chế tác thổi thủy tinh thì đều biết, ở nhiệt độ cao, thủy tinh chảy như chất lỏng. Điều này có nghĩa là các nguyên tử bên trong có đủ khả năng di động để “trượt” qua nhau. Tuy nhiên, khi vật liệu nguội đi, nó trải qua quá trình gọi là “chuyển hóa thủy tinh”, trong đó các nguyên tử di chuyển chậm lại dần dần cho đến khi chúng ở trạng thái “chất lỏng đông cứng”.

Sử dụng mô phỏng máy tính, các nhà khoa học tại Đại học Tokyo giờ đây đã xác định được “tham số trật tự cấu trúc”. Chỉ dựa trên tham số trật tự cấu trúc, các nhà nghiên cứu đã có thể dự đoán thời gian “thư giãn” của cấu trúc. Mở rộng các mô phỏng máy tính, họ cũng đã xác nhận mối quan hệ giữa trật tự cục bộ và động lực học tổng thể. Đây là một tính năng độc đáo của thủy tinh, thông thường không thấy trong chất rắn kết tinh. Những phát hiện của nghiên cứu này có thể giúp các nhà thiết kế tạo ra được các quy trình mới để sản xuất thủy tinh có độ bền hơn, dễ tạo hình hơn và có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.

Công trình được công bố trên tạp chíNature Communicationsgần đây.
P.T.T (NASATI), theo https://phys.org/news/2019-12-view-glasses.html, 6/12/2019

Bong ban dan98756325

Thông thường, chip máy tính xử lý và lưu trữ thông tin bằng hai thiết bị khác nhau. Nếu các kỹ sư có thể kết hợp các thiết bị này thành một hoặc đặt chúng cạnh nhau, thì sẽ có nhiều không gian hơn trên chip, giúp nó hoạt động nhanh và hiệu quả hơn.


Các kỹ sư tại trường Đại học Purdue, Mỹ đã đưa tìm ra phương pháp sử dụng hàng triệu công tắc nhỏ (gọi là bóng bán dẫn) để xử lý thông tin cũng như có khả năng lưu trữ thông tin đó như một thiết bị. Phương pháp mới được công bố trên tạp chíNature Electronics, được triển khai thông qua giải quyết một vấn đề khác: kết hợp bóng bán dẫn với công nghệ bộ nhớ hiệu suất cao hơn so với công nghệ được sử dụng trong hầu hết các máy tính, được gọi là RAM sắt.

Trong nhiều thập kỷ qua, các nhà nghiên cứu đã cố gắng tích hợp cả hai công nghệ, nhưng nhiều vấn đề xảy ra ở giao diện giữa vật liệu sắt điện và silicon, vật liệu bán dẫn tạo nên bóng bán dẫn. Thay vào đó, RAM sắt hoạt động như một đơn vị riêng biệt trên chip, hạn chế tiềm năng của nó trong việc thực hiện tính toán hiệu quả hơn nhiều. Nhóm nghiên cứu tại trường Đại học Purdue đã phát hiện ra cách điều chỉnh mối quan hệ “thù địch” giữa silicon và vật liệu sắt điện.

"Chúng tôi đã sử dụng chất bán dẫn có các tính chất sắt điện. Bằng cách này, hai vật liệu trở thành một và bạn không phải lo ngại các vấn đề về giao diện", Peide Ye, đồng tác giả nghiên cứu cho biết.

Kết quả là bóng bán dẫn hiệu ứng trường bán dẫn sắt điện, được chế tạo giống như các bóng bán dẫn hiện đang được sử dụng trên chip máy tính. Vật liệu alpha indium selenide không chỉ có tính chất sắt điện, mà còn giải quyết vấn đề của vật liệu sắt điện thông thường hoạt động với vai trò một chất cách điện chứ không phải là chất bán dẫn do "khoảng cách dải" rộng, có nghĩa là điện không thể chạy qua và không diễn ra hoạt động tính toán nào. Alpha indium selenide có khoảng cách dải nhỏ hơn nhiều, giúp vật liệu trở thành chất bán dẫn mà không làm mất tính chất sắt điện.

Mengwei Si, nghiên cứu sinh tiến sỹ chuyên ngành kỹ thuật điện và máy tính tại trường Đại học Purdue, đã chế tạo và thử nghiệm bóng bán dẫn và nhận thấy hiệu suất của nó tương đương với các bóng bán dẫn hiệu ứng điện trường hiện có và có thể vượt qua nhờ tối ưu hóa. Sumeet Gupta, phó giáo sư kỹ thuật điện và máy tính tại Đại học Purdue TS. Atanu Saha cung cấp hỗ trợ lập mô hình.

Nhóm nghiên cứu cũng đã phối hợp với các nhà khoa học tại Viện Công nghệ Georgia để đưa alpha indium selenide vào một không gian trên chip nhằm tăng cường dung lượng của chip. Trước đây, các nhà nghiên cứu đã không thể làm điều này vì khoảng cách dải rộng làm cho vật liệu quá dày để dòng điện có thể chạy qua. Vì alpha indium selenide có khe hở nhỏ hơn nhiều, độ dày của vật liệu chỉ đạt 10 nanomet, cho phép dòng điện mạnh hơn chạy qua.

Dòng điện mạnh hơn cho phép diện tích thiết bị giảm xuống vài nanomet, khiến cho chip có mật độ dày đặc và tiết kiệm năng lượng hơn. Vật liệu mỏng hơn, thậm chí dày bằng một lớp nguyên tử, sẽ hữu ích cho việc chế tạo các mạch mô phỏng các mạng lưới trong não người.

Nguyên nhân khiến nồng độ CO2 gia tăng là do tác động từ hiện tượng thời tiết cực đoan El Nino làm nhiệt độ trái đất nóng lên bất thường, cũng như các hoạt động của con người. Theo WMO, lần gần đây nhất nồng độ CO2 đo được trên trái đất đã lên mức cao tương tự là khoảng 3-5 triệu năm trước, khi mực nước biển ở mức cao hơn 20 mét so với hiện nay.

nong do co2 cao
Theo một nghiên cứu mô hình nghiên cứu mới đây của Viện Công nghệ California cho thấy, khi nồng độ carbon dioxide (CO2) trong khí quyển ở mức quá cao, Trái đất có thể đạt đến “điểm bùng phát” mà tại điểm đó các tầng mây bao phủ trên các đại dương sẽ bị mất ổn định và “biến mất”, kích hoạt gia tăng sự nóng lên toàn cầu.

Điều này có thể làm tăng nhiệt độ bề mặt lên khoảng 8 Kelvin (14 độ F) trên toàn cầu khi nồng độ CO2 vượt trên 1.200 phần triệu (ppm). Mức hiện tại là 410 ppm và đang tăng dần đều. Nếu thế giới tiếp tục đốt nhiên liệu hóa thạch ở tốc độ hiện tại, mức CO2 của Trái đất có thể tăng lên trên 1.200 ppm trong thế kỷ tới. Do đó việc không nhanh chóng giảm lượng CO2 và các khí thải gây hiệu ứng nhà kính khác, thế giới sẽ tiến tới mức tăng nhiệt độ "nguy hiểm" vào cuối thế kỷ này, ở mức cao hơn so với mục tiêu đề ra trong Hiệp định Paris về chống biến đổi khí hậu.

Những phát hiện này đã được công bố trên tạp chí Nature Geoscience mới đây.

“Tôi nghĩ và hy vọng rằng những thay đổi công nghệ sẽ làm giảm lượng khí thải carbon để chúng ta không thực sự đạt đến được mức nồng độ CO2 cao như vậy. Các kết quả của chúng tôi cho thấy có những ngưỡng biến đổi khí hậu nguy hiểm mà chúng ta đã không biết”, Tapio Schneider, giáo sư khoa học và kỹ thuật môi trường, nghiên cứu gia cao cấp tại Phòng thí nghiệm động cơ phản lực do CalTech quản lý cho NASA, tác giả chính của nghiên cứu, cho biết.

Schneider cũng lưu ý rằng ngưỡng 1.200 ppm là một ước tính sơ bộ chứ không phải là một con số vững chắc.

Các tầng mây Stratus chiếm khoảng 20% các đại dương cận nhiệt đới và phổ biến ở các phần phía đông của các đại dương đó, đó là ngoài khơi bờ biển California hoặc Peru. Những đám mây mát mẻ và che mát trái đất khi chúng phản chiếu ánh sáng mặt trời chiếu chúng trở lại không gian. Điều đó làm cho chúng vô cùng quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt độ bề mặt Trái đất. Tuy nhiên, vấn đề chính là các chuyển động không khí hỗn loạn duy trì các đám mây này quá nhỏ để có thể giải quyết được trong các mô hình khí hậu toàn cầu.

Với nỗ lực để việc giải quyết các đám mây ở quy mô toàn cầu, Schneider và các đồng tác giả của ông, Colleen Kaul và Kyle Pressel của Phòng thí nghiệm quốc gia Tây Bắc Thái Bình Dương, đã tạo ra một mô hình quy mô nhỏ của một phần khí quyển đại diện trên đại dương cận nhiệt đới, mô phỏng những đám mây và chuyển động hỗn loạn của chúng trên bản vá đại dương này trên các siêu máy tính. Họ đã quan sát thấy sự không ổn định của các tầng trên đám mây và sau đó là sự gia tăng đột biến khi nồng độ CO2 vượt quá 1.200 ppm. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng một khi các tầng trên đám mây biến mất, chúng không xuất hiện trở lại cho đến khi mức CO2 giảm xuống mức đáng kể dưới mức xảy ra bất ổn đầu tiên.

“Nghiên cứu này cũng chỉ ra một điểm mù trong mô hình khí hậu”, Schneider, lãnh đạo thuộc tập đoàn Liên minh mô hình khí hậu (CliMA) nói trong nỗ lực xây dựng mô hình khí hậu mới. CliMA sẽ sử dụng công cụ đồng hóa dữ liệu và máy học để hợp nhất các quan sát Trái đất và mô phỏng độ phân giải cao thành một mô hình đại diện cho các đám mây và các tính năng quy mô nhỏ quan trọng hơn so với các mô hình hiện có. Việc sử dụng mô hình mới này sẽ là xác định chính xác hơn mức CO2 mà tại đó làm xảy ra sự không ổn định của các tầng mây giúp chúng ta càng có ý tưởng tốt hơn về việc biến đổi khí hậu sẽ diễn ra như thế nào trong các hệ thống thời tiết cụ thể như thế này.

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1700122
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
839
1434
9731
1680103
29921
31566
1700122

Your IP: 3.234.245.121
2020-02-21 15:36