Banner 1222x465 2

DO LUONG

232323232

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

Untitled333333333
THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
pctn77845

men san xuat biar845461546

Mới đây, các nhà nghiên cứu từ trường Đại học Giang Nam, Trung Quốc đã tìm ra phương pháp giữ bia tươi lâu hơn bằng kỹ thuật di truyền, trong đó, họ sử dụng men bia lager để tạo ra một số hợp chất giúp ngăn chặn tình trạng giảm chất lượng của bia do bảo quản.


Việc bảo quản bằng thùng chứa giúp duy trì chất lượng của bia trong ít nhất vài tuần. Tuy nhiên, trong trường hợp đòi hỏi thực hiện quy trình đóng gói, vận chuyển, lưu trữ… trước khi tiêu thụ thì thao tác bảo quản bia là rất quan trọng. Trên thực tế, nhiều phản ứng hóa học nhất định có thể xảy ra trong toàn bộ quy trình trên, và những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng là ánh sáng và nhiệt độ. Khi đó, chất lượng của bia có thể sẽ giảm đi, bia sẽ có vị nhạt và không hấp dẫn như bia tươi.

Trong nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học đã phát hiện ra mối liên quan giữa yếu tố tạo hương vị của bia với sự gia tăng các hợp chất có tên gọi là aldehyt. Hợp chất này được sản xuất trong quá trình lên men, và mức độ hàm lượng của chúng tỉ lệ thuận với thời gian bảo quản bia.

Các nhà khoa học đã nghiên cứu phương pháp cải thiện tình trạng trên và xác định được một phân tử gọi là NADH, được cho là có khả năng tăng cường hoạt động của enzyme cho phép phá vỡ cấu trúc phân tử của hợp chất hữu cơ aldehyd. Vì vậy, trong nghiên cứu mới, các chuyên gia đã thử nghiệm ý tưởng sử dụng nấm men như một công cụ phục vụ cho sản xuất bia bằng kỹ thuật di truyền nhằm tạo ra số lượng lớn các phân tử NADH.

Cụ thể, nhóm đã xác định bốn gen chịu trách nhiệm sản xuất NADH, sau đó, áp dụng kỹ thuật chỉnh sửa nhằm làm tăng mức độ biểu hiện của các gen đó. Kết quả là tạo ra sản phẩm cuối cùng chứa nhiều NADH hơn so với bia được kiểm soát chất lượng.

Kết quả thử nghiệm cho thấy: bia được sản xuất bởi nấm men biến đổi gen chứa hàm lượng acetaldehyde - một trong các aldehyde quan trọng nhất, tồn tại phổ biến trong tự nhiên và được sản xuất trên quy mô lớn trong công nghiệp - ít hơn từ 26,3 đến 47,3% so với bia được ủ bằng men thông thường. Bên cạnh đó, nồng độ của các aldehyd khác giảm trong khi có sự gia tăng hàm lượng của lưu huỳnh điôxít, một chất chống oxy hóa được biết đến với vai trò là chất bảo quản với khả năng giúp ngăn chặn hoặc hạn chế tình trạng giảm chất lượng của bia do bảo quản.

Quan trọng hơn, nhóm nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng các thành phần tạo nên hương vị và mùi thơm của bia thay đổi không đáng kể. Điều này được xem là tin tốt cho những người sành bia.

Các nhà khoa học nhấn mạnh rằng loại men biến đổi gen này có thể giúp cải thiện thời hạn sử dụng của bia và là yếu tố đảm bảo mùi, vị của bia trong thời gian dài hơn.

Nghiên cứu được công bố trên tạp chíHóa học Nông nghiệp và Thực phẩm.

lu tru du lieu thuong ngay g45645646

Các nhà nghiên cứu tại Viện Công nghệ liên bang Thụy Sỹ (ETH Zurich) đã hợp tác với một nhà khoa học Israel để phát triển một phương tiện lưu trữ thông tin rộng rãi trong hầu hết mọi đồ vật. “Với phương pháp này, chúng ta có thể tích hợp các hướng dẫn in 3D vào một vật thể để sau nhiều thập kỷ hoặc thậm chí hàng thế kỷ, sẽ có thể thu thập những chỉ dẫn đó trực tiếp từ chính vật thể này", GS. Robert Grass, đồng tác giả nghiên cứu giải thích. Cách lưu trữ thông tin này giống như các sinh vật sống là nằm trong các phân tử ADN.


"ADN kết nối vạn vật"
Một số phương pháp đã được phát triển trong vài năm qua làm cho khả năng này trở nên khả thi. Một trong số đó là phương pháp của GS. Grass, đánh dấu các sản phẩm bằng "mã vạch" ADN được nhúng trong các hạt thủy tinh rất nhỏ. Các hạt nano này có nhiều cách sử dụng khác nhau, ví dụ làm công cụ thử nghiệm địa chất hoặc đánh dấu thực phẩm chất lượng cao để phân biệt với thực phẩm bị nhái. Mã vạch tương đối ngắn: chỉ là mã 100 bit (100 vị trí chứa "0" hoặc "1"). Công nghệ này hiện đã được công ty phái sinh Haelixa của ETH thương mại hóa.

Bên cạnh đó cũng có thể lưu trữ khối lượng dữ liệu khổng lồ trong ADN. Yaniv Erlich, nhà khoa học máy tính người Israel và là cộng sự của Grass đã đưa ra một phương pháp về mặt lý thuyết cho phép lưu trữ 215.000 terabyte dữ liệu trong một gam ADN. Bản thân GS. Grass có thể lưu trữ toàn bộ album nhạc trong ADN, tương đương với 15 megabyte dữ liệu. Hiện nay, hai nhà khoa học này đã kết hợp những phát minh này vào một hình thức lưu trữ dữ liệu mới, được gọi là "ADN kết nối vạn vật".

So sánh với sinh học
Trong thử nghiệm, các nhà nghiên cứu đã in 3D một con thỏ bằng nhựa có chứa các hướng dẫn (dữ liệu trị giá khoảng 100 kilobyte). Để làm được điều đó, các nhà khoa học đã bổ sung các hạt thủy tinh nhỏ chứa ADN vào nhựa.

Giống như trong sinh học, phương pháp mới này lưu giữ thông tin qua nhiều thế hệ - đặc trưng mà các nhà khoa học đã tạo ra bằng cách lấy các hướng dẫn in từ một phần nhỏ của thỏ và sử dụng chúng để in một bản hoàn toàn mới. Họ có thể lặp lại quá trình này 5 lần, về cơ bản tạo ra thế hệ "cháu chắt" của con thỏ ban đầu.

"Tất cả các hình thức lưu trữ khác đã được biết đến đều có hình dạng cố định: ổ cứng phải trông giống ổ cứng, CD giống như CD. Bạn không thể thay đổi hình dạng mà không bị mất thông tin", Erlich nói. “ADN hiện là phương tiện lưu trữ dữ liệu duy nhất có thể tồn tại dưới dạng chất lỏng, cho phép chúng ta chèn nó vào các vật thể có hình dạng bất kỳ".

Ẩn thông tin
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng công nghệ này để lưu trữ một đoạn phim ngắn về kho lưu trữ này (1,4 megabyte) trong các hạt thủy tinh, sau đó họ rót vào thấu kính thông thường. Về lý thuyết, có thể giấu các hạt thủy tinh trong bất kỳ đồ vật nào bằng nhựa, không đạt nhiệt độ quá cao trong quá trình sản xuất. Các loại nhựa này bao gồm epoxit, polyester, polyurethane và silicone.

Đánh dấu thuốc và vật liệu xây dựng
Công nghệ này có thể được áp dụng để đánh dấu thuốc hoặc vật liệu xây dựng như chất kết dính hoặc sơn. Thông tin về chất lượng của chúng có thể được lưu trữ trực tiếp trong thuốc hoặc vật liệu. Có nghĩa là cơ quan giám sát y tế có thể đọc kết quả kiểm tra từ việc kiểm soát chất lượng sản xuất sản phẩm. Ví dụ, trong các tòa nhà, công nhân thực hiện công việc cải tạo có thể tìm ra những sản phẩm nào mà nhà sản xuất sử dụng trong cấu trúc ban đầu.

Phương pháp này hiện vẫn còn tương đối tốn kém. Việc truyền một tệp in 3D giống như tệp được lưu trữ trong ADN của thỏ nhựa mất khoảng 2.000 franc Thụy Sỹ. Bên cạnh đó còn cần một khoản tiền lớn dành cho việc tổng hợp các phân tử ADN tương ứng.

nghien cuu che tao bo kit9875636

Ty thể là bào quan có mặt trong hầu hết các tế bào nhân chuẩn với chức năng chính là sản xuất năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạt động của tế bào. Hệ gen ty thể có cấu trúc sợi đôi, DNA mạch vòng với kích thước 16.569 bp, gồm 37 gen mã hóa cho 13 protein, 22 RNA vận chuyển (tRNA) và 2 RNA ribosome (rRNA). Gần như tất cả các tế bào đều dựa vào nguồn năng lượng ổn định do ty thể cung cấp, do đó những sai hỏng trong DNA của ty thể có thể gây ra sự rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều loại tế bào, mô và tổ chức khác nhau chủ yếu tập trung ở cơ, thần kinh và chức năng chuyển hóa của cơ thể (Mishra and Chan, 2014).


Giống như tất cả DNA ngoài nhân, phần lớn mtDNA được di truyền theo mẹ (chiếm khoảng 2/3 bệnh liên quan mtDNA) (Chinnery 2002). Tuy nhiên, tỷ lệ số bản sao mang đột biến ở mẹ và con lại khác nhau, các cá thể mang đột biến trong một phả hệ gia đình cũng có sự thay đổi về tần suất đột biến. Vì vậy, mức độ biểu hiện bệnh ở mẹ và các người con khác nhau có thể rất khác nhau. Các tế bào thường chứa nhiều bản sao mtDNA, vì vậy, khi xuất hiện đột biến thì trong cùng một tế bào có thể có cả mtDNA bình thường và mtDNA đột biến. Đặc điểm này được gọi là tính không đồng nhất (heteroplasmy) của mtDNA, còn nếu tất cả các bản sao của mtDNA giống nhau thì gọi là tính đồng nhất (homoplasmy) (Shanske et al. 2004; Koenig 2008). Hiện nay, hơn 300 đột biến trong hệ gen ty thể người đã được phát hiện, trong đó có hơn 200 đột biến gây bệnh, chủ yếu tập trung vào cơ, thần kinh, chức năng chuyển hoá của cơ thể (Zhuo et al. 2010). Mặt khác, bệnh do đột biến gen ty thể có tác động lâm sàng phức tạp nên rất khó để phát hiện thông qua việc chẩn đoán lâm sàng. Cho đến nay, phân tích DNA là phương pháp hiện đại nhất cho phép phát hiện nhanh chóng và chính xác các đột biến điểm gây bệnh. Đột biến mtDNA có khả năng gây bệnh tập trung vào 2 nhóm: sắp xếp lại mtDNA (chủ yếu là mất đoạn) và đột biến điểm. Do đó cũng có thể chia những bệnh do mtDNA gây ra thành hai dạng chính, đó là các bệnh do sự sắp xếp lại mtDNA và các bệnh do đột biến điểm mtDNA (Chinnery 2002).

Đại học Quốc gia Hà Nội đã cùng phối hợp với Chủ nhiệm đề tài:GS.TS. Phan Tuấn Nghĩathực hiện nghiên cứu với mục tiêu: Chế tạo được bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng chính xác 6 loại đột biến gen ty thể thường gặp: A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A giúp hỗ trợ chẩn đoán bệnh ty thể và tư vấn di truyền.

Sau thời gian nghiên cứu, đề tài đã thu được những kết quả như sau: Đề tài đã chế tạo được bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng chính xác 6 loại đột biến gen ty thể thường gặp: A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A cụ thể:
- Đã tạo được các plasmid tái tổ hợp mang đoạn gen không có và có đột biến điểm A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A để làm mẫu chứng dương cũng như đường chuẩn trong bộ kit sau này.
- Đã tạo được hỗn hợp phản ứng master mix cho real-time PCR sử dụng mẫu dò dạng cầu khóa axit nucleic để phát hiện và định lượng đồng thời 6 đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A trong hỗn hợp mẫu chuẩn của từng cặp plasmid mang đoạn gen ty thể có và không có một trong 6 đột biến quan tâm ở nồng độ 106 bản sao/µl với chu kì ngưỡng nằm trong khoảng 16-25 và cường độ huỳnh quang từ 250-2200 RFU.
- Đã xây dựng được cách thức phát hiện và định lượng 6 đột biến gen ty thể phổ biến là A3243G, G3380A, A8344G, T8993G, T8993C và G11778A trong cùng điều kiện real-time PCR, trong đó việc tạo master mix có vai trò quyết định. Cụ thể maxter mix gồm hỗn hợp 2X (sẵn có Taq DNA polymerase, đệm, dNTP, dUTP, MgCl2, UNG) mua từ hãng Enzynomic với UNG là các yếu tố giúp chống hiện tượng dương tính giả, bổ sung 10 pmol mồi xuôi, 10 pmol mồi ngược, 2 pmol mẫu dò đột biến, 2 pmol mẫu dò không đột biến, bổ sung đệm TE 1X cho đủ thể tích cuối cùng là 15 µl. Phản ứng real-time PCR được thực hiện với chế độ nhiệt: 50 độ C trong 4 phút để uracyl-Nglycosylase (UNG) loại bỏ gốc uracyl ra khỏi các sản phẩm PCR có thể lẫn trong phản ứng, 95 độ C trong 10 phút cho biến tính DNA ban đầu, đồng thời bất hoạt UNG, tiếp theo là 40 chu kì bao gồm 95 độ C trong 15 giây để biến tính DNA, 60 độ C trong 30 giây cho gắn mồi và kéo dài chuỗi. - Master mix khi được bảo quản trong 7 ngày ở 25 độ C hoặc ở 4 độ C trong 20 ngày và 6 tháng ở - 20 độ C vẫn cho kết quả phát hiện và định lượng các đột biến tin cậy. Độ đặc hiệu của master mix là 100% và độ nhạy ≥ 1%.
- Đã sản xuất được 12 bộ kit real-time PCR phát hiện và định lượng đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993C, T8993G, G11778A (mỗi đột biến gồm 2 bộ kit và 100 phản ứng/bộ). 6 bộ kit tương ứng với 6 đột biến đã được đóng gói thành 01 bộ kit lớn để phát hiện và định lượng được cả 6 đột biến trong cùng một điều kiện phản ứng và được đặt tên là Mito-6-mutations q.PCR. Bộ kit Mito-6-mutations q.PCR cho phép phát hiện và định lượng 6 đột biến với mẫu chuẩn và mẫu mù cũng như đạt được các tiêu chuẩn cơ sở cho kit real-time PCR, với độ đặc hiệu 100% và độ nhạy 1%.
- Bộ kit Mito-6-mutations q.PCR đã được sử dụng trong phát hiện và định lượng 02 đột biến T8993C và G11778A ở bệnh nhân cùng thành viên gia đình bệnh nhân. Sử dụng bộ kit Mito- 6 mutations q.PCR đã điều tra sự có mặt các đột biến A3243G, G3380A, A8344G, T8993G, T8993C, G11778A ở 69 bệnh nhân nghi bị bệnh ty thể tại Khoa Thần kinh, Bệnh viện Nhi Trung ương và đã phát hiện được 3 trường hợp mang đột biến A3243G chiếm 4,34%, thành viên gia đình của 2 trong số 3 trường hợp bệnh nhân mang đột biến MELAS A3243G được phân tích vfa cho thấy các đột biến này đều được di truyền từ mẹ sang con và tồn tại ở dạng không đồng nhất trong tế bào. Tỷ lệ đột biến có tương quan với biểu hiện lâm sàng của bệnh. Các đột biến còn lại G3380A, A8344G, T8993G, T8993C, G11778A không có mặt trong mẫu máu của 69 bệnh nhân được lựa chọn nghiên cứu.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 15235/2018) tại Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.

cong nghe led 987654

Với nhiều ưu điểm vượt trội về hiệu suất, tuổi thọ, độ bền, tiết kiệm điện năng và thân thiện với môi trường, đèn LED được coi là một sự thay thế đầy tiềm năng cho công nghệ chiếu sáng trong hiện tại và tương lai. Tuy nhiên để công nghệ đèn LED phát triển và ứng dụng rộng rãi hơn, việc đưa ra các giải pháp làm tăng chất lượng ánh sáng và giảm giá thành của đèn LED là rất cần thiết. Một số giải pháp đó là: sử dụng kết hợp lens hình trụ, lens dạng tự do, lens cho đèn pha. Trong đó, giải pháp TIR lens (lens phản xạ trong toàn phần) với đèn LED được cho là có nhiều ưu điểm như: thuật toán đơn giản, hiệu suất cao, nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng đèn LED. Ngoài ra, TIR lens có thể hiệu chỉnh tia sáng tới với góc rộng hơn các gương phản xạ truyền thống hay các loại lens khác. Tuy nhiên, khi đường biên của TIR lens không đạt được phản xạ trong toàn phần, ánh sáng vẫn thoát ra được, gây giảm hiệu suất phát sáng. Vì vậy, để hoàn thiện TIR lens với hiệu suất cao, một vòng giữ bao quanh TIR lens thường được sử dụng để giữ ánh sáng thoát ra.


Từ các nghiên cứu trên thế giới về TIR lens cho thấy, hiệu suất phát quang đạt được từ 81% đến 94%, đồng dạng chiếu sáng đồng đều tăng từ 60% đến 80%. Trong đề tài nghiên cứu cơ bản này, chúng tôi đề xuất một TIR lens mới theo các yêu cầu thiết kế như sau: (a) Hiệu suất phát sáng E ≥ 95%; (b) Độ tăng chiếu sáng đồng đều cao hơn so với đèn LED thương mại thấp nhất 97%; (c) TIR lens mới không cần tới vòng giữ màu trắng. Vì vậy, nghiên cứu cơ bản này đạt được các yêu cầu thiết kế như trên thì có thể giảm được chi phí sản xuất, khi đề tài được thực hiện nghiên cứu triển khai ứng dụng.

Thiết kế TIR lens mới bao gồm thiết kế ống chuẩn trực đa phân khúc (MSOC) và thiết kế bề mặt quang học đa cấu trúc (MSOS). MSOC là bề mặt quang học gồm nhiều phân khúc để thực hiện phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, bề mặt này có nhiều phân khúc để việc điều chỉnh hướng ánh sáng trở nên dễ dàng. MSOS là bề mặt quang học gồm nhiều cấu trúc micro-lens bên trên để điều chỉnh góc phát ra của tia tới. Các tia tới sau khi được điều chỉnh hướng đi lần 1 nhờ MSOC, thì lần 2 được điều chỉnh nhờ MSOS để tăng đồng dạng phát sáng.

Với mục tiêu của đề tài tập trung vào hai vấn đề chính: Dựa vào định luật Snell, thiết kế TIR lens mới để toàn bộ tia tới phản xạ trong toàn phần. Do đó, TIR lens mới không cần hỗ trợ của vòng giữ, giảm giá thành sản phẩm; Dựa vào lý thuyết Monte Carlo và định luật bảo toàn năng lượng để đề xuất mô hình mô phỏng. Từ đó, chúng ta có thể phân tích hướng, hiệu suất phát sáng từ các bộ đèn dùng các TIR lens thường. Từ kết quả đó, chúng tôi đề xuất TIR lens mới có thể hiệu chỉnh hướng đi của tia sáng để tăng đồng dạng phát sáng, tăng đồng dạng màu, mà vẫn giữ hiệu suất cao. Nhóm nghiên cứu do Cơ quan chủ trì đề tài Qũy phát triển khoa học và công nghệ quốc gia cùng phối hợp với Chủ nhiệm đề tàiNguyễn Đoàn Quốc Anhthực hiện.

Đề tài đã đạt được các mục tiêu đề ra đó là: 1) Thiết kế lens mới không cần vòng giữ để giảm giá thành sản phẩm; 2) Lens mới có thể hiệu chỉnh hướng đi của tia sáng để tăng đồng dạng phát sáng, tăng đồng dạng màu, mà vẫn giữ hiệu suất cao. Bên cạnh việc thiết kế lens mới, việc cải thiện vật liệu chế tạo lens cũng được thực hiện với các mục tiêu nghiên cứu như ban đầu đặt ra. Với các đề xuất mới về ứng dụng vật liệu, Nhóm nghiên cứu đã đề xuất các phương phát mới để cải thiện lens cho đèn LED. Các cài báo đã công bố trong thời gian thực hiện đề tài cho thấy rằng: kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn và khả năng ứng dụng cao. Kết quả đề tài đã có 3 bài báo công bố trong tạp chí ISI với hệ số trích dẫn cao. Ngoài ra đề tài cũng công bố 1 bài báo thuộc danh mục Scopus, 1 bài báo ở tạp chí trong nước và 3 bài ở hội nghị khoa học quốc tế.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 15239/2018) tại Cục Thông tin KH&CNQG

Thuy tinh8d8s88s

Các nhà nghiên cứu tại Trường Đại học Tokyo đã giới thiệu một mô hình vật lý mới dự đoán tính “năng động” của vật liệu thủy tinh mà chỉ dựa vào mức độ trật tự cấu trúc nguyên tử cục bộ của chúng.


Sử dụng mô phỏng máy tính, họ đã cho thấy nguyên lý cải thiện đáng kể sự hiểu biết về cách thức chất lỏng thủy tinh trở nên nhớt hơn khi làm mát. Nghiên cứu này có nhiều ứng dụng tiềm năng trong sản xuất, đặc biệt sản phẩm kính đặc biệt dùng trong các phòng thí nghiệm và thiết bị màn hình cảm ứng điện tử.

Nhân loại đã tạo ra được thủy tinh từ thời cổ đại. Tuy nhiên, vật lý học kiểm soát chuyển động của các nguyên tử trong các vật liệu thủy tinh thực sự rất phức tạp và vẫn chưa hoàn toàn hiểu được. Trái ngược với hầu hết các chất rắn kết tinh, trong đó các nguyên tử tự sắp xếp thành các mạng lặp lại lớn, kính được tạo thành từ cấu hình của các nguyên tử không có trật tự xa (hay cấu trúc tuần hoàn). Ai đó nếu đã xem người chế tác thổi thủy tinh thì đều biết, ở nhiệt độ cao, thủy tinh chảy như chất lỏng. Điều này có nghĩa là các nguyên tử bên trong có đủ khả năng di động để “trượt” qua nhau. Tuy nhiên, khi vật liệu nguội đi, nó trải qua quá trình gọi là “chuyển hóa thủy tinh”, trong đó các nguyên tử di chuyển chậm lại dần dần cho đến khi chúng ở trạng thái “chất lỏng đông cứng”.

Sử dụng mô phỏng máy tính, các nhà khoa học tại Đại học Tokyo giờ đây đã xác định được “tham số trật tự cấu trúc”. Chỉ dựa trên tham số trật tự cấu trúc, các nhà nghiên cứu đã có thể dự đoán thời gian “thư giãn” của cấu trúc. Mở rộng các mô phỏng máy tính, họ cũng đã xác nhận mối quan hệ giữa trật tự cục bộ và động lực học tổng thể. Đây là một tính năng độc đáo của thủy tinh, thông thường không thấy trong chất rắn kết tinh. Những phát hiện của nghiên cứu này có thể giúp các nhà thiết kế tạo ra được các quy trình mới để sản xuất thủy tinh có độ bền hơn, dễ tạo hình hơn và có khả năng chịu nhiệt tốt hơn.

Công trình được công bố trên tạp chíNature Communicationsgần đây.
P.T.T (NASATI), theo https://phys.org/news/2019-12-view-glasses.html, 6/12/2019

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1932647
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
718
621
2980
1922851
20326
34604
1932647

Your IP: 34.205.93.2
2020-09-23 20:12