Banner 1222x465 2

DO LUONG

232323232

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

Untitled333333333
DK tiem VC 19
THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
pctn77845

Với chủ đề “Sáng tạo để bứt phá”, cuộc thi “Ý tưởng khởi nghiệp - CiC 2021” do Trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Khu công nghệ phần mềm ĐHQG-TP.HCM) phối hợp với các đơn vị của các trường Đại học, Trung học phổ thông tổ chức nhằm ươm mầm cho các dự án tiềm năng từ những cá nhân hay nhóm dự thi, đồng thời tìm kiếm các ý tưởng, dự án, giải pháp xuất sắc để hỗ trợ đưa vào thị trường.

Đây là cuộc thi dành cho các bạn học sinh - sinh viên có ý tưởng và muốn bắt tay khởi nghiệp hoặc đã khởi nghiệp kinh doanh. Cuộc thi được tổ chức thường niên và triển khai trên quy mô toàn quốc. Cuộc thi “Ý tưởng khởi nghiệp - CiC 2021” chính thức phát động vào ngày 19 tháng 3 năm 2021, dự kiến kéo dài đến ngày 15/10/2021.

Với mùa thi năm nay, bên cạnh mảng thi dành cho sinh viên với 2 bảng thi là Bảng Tiếng Việt và Bảng Tiếng Anh, CiC 2021 sẽ mở thêm bảng thi dành cho cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12 nhằm đẩy mạnh tinh thần và tư duy đổi mới sáng tạo trong khối phổ thông.

Các nhóm dự án sẽ phải trải qua 5 vòng thi, được đào tạo tư duy đổi mới sáng tạo, tham gia các chương trình huấn luyện, đào tạo kỹ năng, các buổi tập huấn bổ ích cùng mentor và chuyên gia đào tạo khởi nghiệp, những chuyến dã ngoại ngắn ngày để tìm ra đội quán quân.

Cuộc thi có tổng giá trị giải thưởng hơn 3 tỷ đồng. Trong đó, ý tưởng xuất sắc nhất bảng sinh viên sẽ nhận được giải thưởng gồm 50 triệu đồng, 1 gói ươm tạo 1 năm tại Khu công nghệ phần mềm ĐHQG TP.HCM (ITP) trị giá 100 triệu đồng, cùng gói hỗ trợ web service từ Trung tâm dữ liệu ĐHQG TP.HCM trị giá 2.000 USD và được tham quan, học tập ngắn hạn tại Singapore (hoặc Hàn Quốc).

Ở bảng phổ thông, ý tưởng xuất sắc nhất sẽ nhận giải thưởng gồm 20 triệu đồng tiền mặt, 1 gói ươm tạo 1 năm tại ITP trị giá 100 triệu đồng, cùng gói hỗ trợ web service từ Trung tâm dữ liệu ĐHQG TP.HCM trị giá 2.000 USD. Ban tổ chức còn trao 1 giải nhì, 2 giải ba, ba giải khuyến khích, 1 giải dự án được yêu thích nhất cùng nhiều phần quà có giá trị. Ngoài ra, Top 25 CiC 2021 có cơ hội gọi vốn cộng đồng với các nhà đầu tư thiên thần.

Sau cuộc thi, ban tổ chức sẽ hỗ trợ các dự án tiềm năng gọi vốn đầu tư, tham gia các chương trình ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp của Khu Công nghệ Phần mềm ĐHQG TPHCM (ITP) và các đối tác quốc tế.

Học sinh, sinh viên có thể đăng ký tại mẫu đơn trực tuyến: http://bit.ly/apply_cic2021.

Xem thêm thể lệ và thông tin chi tiết về cuộc thi vui lòng truy cập: http://cic.itp.vn/

Thực hiện quy định tại Điều 75 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15/6/2015 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. Theo đó, ngoài 02 tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao, Thủ tướng Chính phủ quy định 03 tiêu chí về điều kiện tỷ lệ sản phẩm công nghệ cao, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) và tỷ lệ số lao động thực hiện R&D. Sau 5 năm thực thi, Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg đã phát sinh một số hạn chế, bất cập như: tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao không còn phù hợp với thực tiễn phát triển của doanh nghiệp và nội dung chi cho hoạt động R&D chưa được quy định cụ thể, dẫn đến khó khăn cho việc áp dụng.

Chính vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu, Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg ngày 16/3/2021 thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15/6/2015 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. So với Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg, Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg có các nội dung mới như sau:

1. Về phân loại doanh nghiệp theo quy mô:

Căn cứ vào quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Luật Đầu tư năm 2020, Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg phân loại doanh nghiệp theo quy mô, gồm 3 mức: (1) doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên; (2) doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên; (3) doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc tổng số lao động dưới 200 người (so với Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg chỉ có 2 mức: (1) doanh nghiệp có tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng và tổng số lao động trên 300 người; (2) các doanh nghiệp còn lại).

2. Về tỷ lệ tổng chi cho hoạt động R&D được tính trên tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào, bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa (so với Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg tính tỷ lệ tổng chi cho hoạt động R&D trên tổng doanh thu thuần hàng năm). Tỷ lệ này quy định cụ thể theo quy mô doanh nghiệp như sau: đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%; đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%; đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc tổng số lao động dưới 200 người phải đạt ít nhất 2%.

 3. Về tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện R&D, điểm mới so với Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg là tính cả lao động có trình độ cao đẳng để phù hợp với đặc thù của hoạt động R&D trong doanh nghiệp, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30% tổng số lao động R&D. Lao động trực tiếp thực hiện R&D là lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn. Tỷ lệ này quy định cụ thể theo quy mô doanh nghiệp như sau: đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%; đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%; đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng hoặc tổng số lao động dưới 200 người phải đạt ít nhất 5%.

Ngoài ra, Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg cũng quy định về nội dung chi cho R&D bao gồm: khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho R&D; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động R&D của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ R&D và phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam.

Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 30/4/2020./.

Nguồn: most.gov.vn

Chỉ cần quét thông tin trên trái cam, người tiêu dùng có thể biết được từ quá trình trồng, thu hoạch đến nhà sản xuất, đơn vị đóng gói, vận chuyển, phân phối...

Từ năm 2019, Chính phủ đã phê duyệt Đề án truy xuất nguồn gốc (Đề án 100), Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia là đơn vị triển khai các nội dung để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng, an toàn của sản phẩm trong toàn chuỗi cung ứng, nâng giá trị hàng hóa của Việt Nam. Một trong số đó là xây dựng và đưa vào vận hành Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hoá quốc gia. Cổng thông tin này có các bên trong chuỗi cung ứng tham gia như: nhà sản xuất, đơn vị đóng gói, vận chuyển, phân phối, bán lẻ, cung cấp giải pháp truy xuất nguồn gốc và cơ quan quản lý. Dự kiến quý 3 năm 2021, cổng thông tin đưa vào vận hành.

Tại hội thảo do Trung tâm Mã số mã vạch Quốc gia (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ) tổ chức sáng 25/3, nhiều ý kiến đồng tình, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số truy xuất nguồn gốc hàng hóa là việc cần làm và cấp bách. Các giải pháp công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp có sản phẩm chất lượng bảo vệ được thương hiệu và uy tín với người tiêu dùng.

truy xuat nguon goc thuc pham

Công nghệ mã vạch sẽ giúp người dùng thêm thông tin về sản phẩm. Ảnh: ST.

Ông Trần Văn Vinh, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) cho rằng, truy xuất nguồn gốc thông qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến sẽ giúp minh bạch thông tin về sản phẩm hàng hóa, thuận lợi cho quản lý, đồng thời chống gian lận thương mại. Khi ứng dụng công nghệ các doanh nghiệp cũng phát hiện điểm không hợp lý để chủ động cải tiến, khắc phục, tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm hàng hoá và giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu, nâng cao vị thế của sản phẩm Việt Nam.

Thực tế với nông sản, các công nghệ truy xuất cho phép các đơn vị thực hiện cập nhật nhật ký điện tử, liên kết toàn bộ thông tin trong chuỗi cung ứng sản phẩm, người tiêu dùng có thể sử dụng thiết bị di động quét mã QR để xem lại toàn bộ quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm.

Ứng dụng bản đồ trái cây Việt Nam hỗ trợ quảng bá sản phẩm và xúc tiến thương mại điện tử. Ứng dụng này có thể được phát triển thành giải pháp quản lý tổng thể hoạt động sản xuất nông nghiệp, cập nhật và theo dõi toàn bộ thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp trên từng thửa ruộng, làm cơ sở cho việc định hướng sản xuất và phán đoán xu hướng giá cả sản phẩm dựa trên thống kê nhu cầu tiêu thụ hàng năm.

Nguồn: most.gov.vn

Hệ thống truy xuất nguồn gốc (TXNG) nhằm giám sát, xác định một đơn vị sản phẩm qua từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình sản xuất, chế biến, lưu trữ, bảo quản, vận chuyển, phân phối và kinh doanh. Trong hệ thống TXNG, mã truy vết và vật mang dữ liệu là các công cụ quan trọng bảo đảm việc quản lý thông tin và lưu trữ, truyền tải dữ liệu một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác.

Hiện nay, thông tin về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, sự minh bạch thông tin của sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng chú trọng. Trước nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu của thị trường, một số doanh nghiệp trong nước chủ động triển khai xây dựng hệ thống TXNG nhằm khẳng định tính minh bạch thông tin và chất lượng sản phẩm của mình. Cùng với đó là sự xuất hiện của một số lượng lớn các nhà cung cấp giải pháp về TXNG.

Tuy nhiên, thực tế cho thấy, các đơn vị cung cấp giải pháp TXNG đang hoạt động độc lập, khả năng kết nối, tương tác và trao đổi thông tin giữa các bên trong chuỗi cung ứng còn thấp. Thậm chí, một vài giải pháp không có tính mở cho việc kết nối. Doanh nghiệp dù áp dụng hệ thống TXNG nhưng phần lớn chỉ áp dụng nội bộ, gặp khó khăn khi muốn trao đổi, liên kết, chia sẻ dữ liệu. Nguyên nhân do hệ thống sử dụng những cách thức định danh, mã truy vết riêng, không có tính thừa nhận, kết nối lẫn nhau. Do đó, việc sử dụng thống nhất các mã truy vết theo tiêu chuẩn chung là cần thiết để chuẩn hóa việc TXNG.

Bên cạnh đó, chưa có sự thống nhất về hình thức thể hiện các loại tem TXNG. Nội dung tem còn sơ sài, đơn giản, chưa tạo được niềm tin cho người tiêu dùng, đôi khi gây nên sự hoài nghi về tính hiệu quả của hệ thống TXNG. Thêm vào đó, các tem hiện có nhiều hình thức, mầu sắc, kích thước và thực hiện một số chức năng khác như xác thực hàng giả, bảo hành, thông tin sản phẩm, tích điểm. Phần lớn các tem này chỉ dừng lại ở mức độ sử dụng mã QR mã hóa dẫn liên kết tới website chứa thông tin sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp. Ngoài ra, nhiều trường hợp mã truy xuất bị nhòe, mờ, kích thước, vị trí đặt không phù hợp, gây khó khăn hoặc không quét được. Các tem này chưa được chuẩn hóa về nội dung, hình thức và hầu hết chỉ cung cấp thông tin, chưa có khả năng TXNG thật sự.

Việc không thống nhất về các loại mã truy vết và vật mang dữ liệu trong hệ thống TXNG là một trong các nguyên nhân gây khó khăn cho việc tương tác và trao đổi thông tin giữa các hệ thống TXNG khác nhau. Do đó, xây dựng một tiêu chuẩn chung sẽ thống nhất được nội dung thông tin, hình thức, cách thể hiện dữ liệu và tăng cường khả năng truy xuất trong cùng hệ thống liên kết. Trước yêu cầu đó, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19-1-2019 phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống TXNG (Đề án). Việc triển khai Đề án sẽ giải quyết những hạn chế nêu trên, định hướng các hệ thống TXNG ở Việt Nam tiếp cận và áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp với quốc tế, tạo thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa tại Việt Nam và quốc tế.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đề án là xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về TXNG. Vừa qua, Bộ Khoa học và Công nghệ đã xây dựng xong hai tiêu chuẩn quốc gia về mã truy vết và vật mang dữ liệu (TCVN 13274:2020 và TCVN 13275:2020). Theo đó, các đối tượng cần truy xuất thông tin trong hệ thống TXNG sẽ được định danh theo các loại mã truy vết phù hợp với mục đích, tính chất bao gồm: mã truy vết sản phẩm, mã truy vết vận chuyển, mã truy vết địa điểm, mã truy vết tài sản. Các thông tin truy xuất được lưu trữ phục vụ việc quản lý, truy vết nguồn gốc sản phẩm. Đồng thời cung cấp thông tin chuỗi sản xuất từ nguyên liệu thô đến thành phẩm cuối cùng, thành phần các chất sử dụng, việc tuân thủ các quy định và quy trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản sản phẩm trong chuỗi cung ứng… Các thông tin truy xuất được truy cập thông qua các vật mang dữ liệu. Vật mang dữ liệu phù hợp với hệ thống TXNG bao gồm các mã vạch một chiều, hai chiều và mã dùng sóng ra-đi-ô. Ngoài ra, tăng khả năng có thể quét được và giải mã dữ liệu của sản phẩm, bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người sử dụng.

Nguồn: most.gov.vn

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao.

08 03 22 Điểm báo

Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại Điều 75 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và khoản 3 Điều 76 của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

1- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

2- Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm:

a- Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;

b- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

c- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 phải đạt ít nhất 2%.

3- Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

a- Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

b- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;

c- Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 phải đạt ít nhất 5%.

Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg quy định doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao trước thời điểm 30/4/2021 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp thì thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg.

Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 30/4/2021 và thay thế Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg ngày 15/6/2015.

Nguồn: baochinhphu.vn

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans

 

Logo DVC 123 

Thống kê truy cập

2152969
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
826
303
2531
2149744
2531
674
2152969

Your IP: 3.236.110.106
2021-08-05 10:38