DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting

Để nông dân bớt "bán lưng cho Trời"...

Lúa nước là cây lương thực chủ yếu của Việt Nam. Diện tích gieo cấy hàng năm khoảng 7,5 triệu ha, tổng sản lượng thóc đạt hơn 35 triệu tấn/năm.

Do điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng như tập quán canh tác khác nhau, cho nên ở nước ta vẫn tồn tại đồng thời hai phương thức sản xuất lúa nước là gieo thẳng và cấy. 

Gieo thẳng là phương pháp trồng lúa đơn giản, dễ cơ giới hoá. Vì vậy những nơi nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì tiến hành gieo thẳng mà không cấy. Khác với gieo thẳng, cấy là phương pháp trồng lúa phức tạp hơn. Sản xuất mạ và cấy lúa là công đoạn hết sức vất vả, nặng nhọc, nó chiếm khoảng 30% tổng công lao động trong việc canh tác lúa.

 

Ngoài ra việc làm mạ và cấy lúa mang tính chất thời vụ cao nên người nông dân phải tập trung lao động để đảm bảo kịp thời vụ ngay cả khi thời tiết khắc nghiệt. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này việc chuyển dịch  lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác ngày càng tăng, lao động nông nghiệp trong thời vụ là vấn đề bức súc của sản xuất.

 

Vì vậy đòi hỏi cấp thiết của sản xuất là đưa cơ giới hoá vào khâu làm mạ và cấy lúa. Giải quyết được khâu cơ giới hoá sản xuất mạ và cấy lúa sẽ góp phần giải quyết được nhiều vấn đề như: Tăng năng suất lao động, giảm bớt sự căng thẳng về thiếu nhân công thời vụ, giải phóng sức lao động nặng nhọc vất vả của người nông dân. Đồng thời lúa được cấy bằng máy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu cơ giới hoá khác như chăm sóc và thu hoạch.

 

Ở các nước trồng lúa nước có nền nông nghiệp phát triển  như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và gần đây là Trung Quốc các khâu canh tác lúa đã được cơ giới hoá hoàn toàn 100%. Sau khi Nhật Bản phát triển sản xuất mạ theo phương pháp mạ thảm gieo trên khay phục vụ máy cấy thì máy cấy phát triển rất nhanh. Chỉ trong thời gian 5 năm (từ 1972 - 1977) Nhật Bản đã đưa cơ giới hoá cấy lúa vào toàn bộ diện tích trồng lúa của họ (2,5 triệu ha). Tuy nhiên máy cấy của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc có mật độ cấy thưa (hàng cánh hàng 300 mm) không phù hợp với yêu cầu nông học của cây lúa ở nước ta.

 

Mặt khác, các máy này kết cấu phức tạp, đòi hỏi công nghệ chế tạo cao, giá thành cao không phù hợp với điều kiện Việt Nam.

 

Nghiên cứu vì nông dân

 

Trước tình trạng trên, các nhà khoa học của Viện Cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đã bắt tay thực hiện đề tài: Nghiên cứu chế tạo máy cấy, thuộc Chương trình trọng điểm cấp nhà nước KC.07.25

 

Kế thừa những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học lớp trước, TS Lê Sỹ Hùng cùng đồng nghiệp đã ngày đêm tìm tòi, nghiên cứu, thiết kế và vận hành thử máy cấy của mình làm ra.

 

Máy cấy MC-6-250 đã được tiến hành khảo nghiệm đánh giá và ứng dụng, vào sản xuất tại Bắc Ninh, Thái Bình, Nghệ An và các tỉnh phía Nam như Long An, Kiên Giang, An Giang….

 

Kết quả ứng dụng bước đầu cho thấy rất khả quan, mỗi ngày một máy cấy có thể cấy được 25-30 sào bắc bộ (bằng 30 người cấy tay) chất lượng cấy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, máy làm việc ổn định, mật độ cấy đồng đều, cây lúa đứng thẳng , không sót và ít hư hỏng, máy cấy được thiết kế gọn nhẹ, dễ dàng điều khiển sử dụng, giá thành thấp (khoảng 20 triệu đồng) nên được bà con nông dân sẵn sàng tiếp nhận để đưa vào phục vụ sản xuất.

Gieo thẳng là phương pháp trồng lúa đơn giản, dễ cơ giới hoá. Vì vậy những nơi nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì tiến hành gieo thẳng mà không cấy. Khác với gieo thẳng, cấy là phương pháp trồng lúa phức tạp hơn. Sản xuất mạ và cấy lúa là công đoạn hết sức vất vả, nặng nhọc, nó chiếm khoảng 30% tổng công lao động trong việc canh tác lúa.

Ngoài ra việc làm mạ và cấy lúa mang tính chất thời vụ cao nên người nông dân phải tập trung lao động để đảm bảo kịp thời vụ ngay cả khi thời tiết khắc nghiệt. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này việc chuyển dịch  lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác ngày càng tăng, lao động nông nghiệp trong thời vụ là vấn đề bức súc của sản xuất.

Vì vậy đòi hỏi cấp thiết của sản xuất là đưa cơ giới hoá vào khâu làm mạ và cấy lúa. Giải quyết được khâu cơ giới hoá sản xuất mạ và cấy lúa sẽ góp phần giải quyết được nhiều vấn đề như: Tăng năng suất lao động, giảm bớt sự căng thẳng về thiếu nhân công thời vụ, giải phóng sức lao động nặng nhọc vất vả của người nông dân. Đồng thời lúa được cấy bằng máy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu cơ giới hoá khác như chăm sóc và thu hoạch.

Ở các nước trồng lúa nước có nền nông nghiệp phát triển  như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và gần đây là Trung Quốc các khâu canh tác lúa đã được cơ giới hoá hoàn toàn 100%. Sau khi Nhật Bản phát triển sản xuất mạ theo phương pháp mạ thảm gieo trên khay phục vụ máy cấy thì máy cấy phát triển rất nhanh. Chỉ trong thời gian 5 năm (từ 1972 - 1977) Nhật Bản đã đưa cơ giới hoá cấy lúa vào toàn bộ diện tích trồng lúa của họ (2,5 triệu ha). Tuy nhiên máy cấy của Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc có mật độ cấy thưa (hàng cánh hàng 300 mm) không phù hợp với yêu cầu nông học của cây lúa ở nước ta.

Mặt khác, các máy này kết cấu phức tạp, đòi hỏi công nghệ chế tạo cao, giá thành cao không phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Nghiên cứu vì nông dân

Trước tình trạng trên, các nhà khoa học của Viện Cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đã bắt tay thực hiện đề tài: Nghiên cứu chế tạo máy cấy, thuộc Chương trình trọng điểm cấp nhà nước KC.07.25

Kế thừa những thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học lớp trước, TS Lê Sỹ Hùng cùng đồng nghiệp đã ngày đêm tìm tòi, nghiên cứu, thiết kế và vận hành thử máy cấy của mình làm ra.

Máy cấy MC-6-250 đã được tiến hành khảo nghiệm đánh giá và ứng dụng, vào sản xuất tại Bắc Ninh, Thái Bình, Nghệ An và các tỉnh phía Nam như Long An, Kiên Giang, An Giang….

Kết quả ứng dụng bước đầu cho thấy rất khả quan, mỗi ngày một máy cấy có thể cấy được 25-30 sào bắc bộ (bằng 30 người cấy tay) chất lượng cấy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, máy làm việc ổn định, mật độ cấy đồng đều, cây lúa đứng thẳng , không sót và ít hư hỏng, máy cấy được thiết kế gọn nhẹ, dễ dàng điều khiển sử dụng, giá thành thấp (khoảng 20 triệu đồng) nên được bà con nông dân sẵn sàng tiếp nhận để đưa vào phục vụ sản xuất.

Bùi Văn Đức- P.TTTK

 

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1388600
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
904
1119
9363
1370552
19154
38781
1388600

Your IP: 54.210.158.163
2019-06-16 12:42