Banner 1222x465 2

DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

Banner 06

THUVIENKHCN
cam cao phong
Untitled2
Web hosting
pctn77845

1. Đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp Khoa học Công nghệ phát triển sản xuất nhãn, xoài hàng hóa tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Viện Nghiên cứu Rau quả

*Thời gian thực hiện: 2013-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Nguyễn Quang Tin

* Mục tiêu:

- Mục tiêu chung: Xác định được các giải pháp Khoa học Công nghệ phù hợp phát triển sản xuất nhãn, xoài hàng hóa tại Mai Châu (Hòa Bình) theo hướng tạo sản phẩm an toàn, chất lượng cao, nâng cao thu nhập cho người dân.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Xác định được 2 giống nhãn và 1 giống xoài thích hợp với điều kiện địa phương.

+ Ứng dụng quy trình ghép cải tạo nhãn và xoài tại MC, tỉ lệ ghép sống đạt trên 85%.

+ Xây dựng quy trình thâm canh nhãn và xoài tại Mai Châu, năng suất đạt 10 tấn/ha, lợi nhuận tăng ít nhất 20% so với sản xuất đại trà.

+ Xây dựng 1ha mô hình nhãn và 1 ha mô hình xoài ứng dụng đồng thời các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao.

+ Nâng cao năng lực về sản xuất nhãn và xoài cho người sản xuất

* Nội dung:

Nội dung 1: Điều tra đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nhãn, xoài tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.

Nội dung 2: Nghiên cứu xác định giống nhãn, xoài tuyển chọn thích hợp dùng trong  ghép cải tạo vườn nhãn, xoài tạp tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.

Nội dung 3: Nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng vườn nhãn, xoài được ghép cải tạo.

Nội dung 4:Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật tổng hợp (giống, ghép cải tạo, thâm canh) nhãn, xoài đại diện tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.

Nội dung 5: Tập huấn nâng cao kiến thức cho người dân về kỹ thuật thâm canh nhãn, xoài theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng cao.

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp cắt tỉa:

- Phương pháp bón phân hữu cơ

- Phương pháp xử lý số liệu và tính toán

* Kết quả đạt được:

- Thu thập số liệu thống kê từ các cơ quan quản lý, từ đó xác định một số xã trồng nhãn xoài tập trung để tiến hành điều tra 100 phiếu tại các hộ dân

- Đã đánh giá thực trạng tình hình sản xuất nhãn, xoài tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

- Đã lựa chọn 3 giống nhãn, 3 giống xoài thích hợp để ghép cải tạo thay thế tại xã Nà Phòn và xã Mai Hịch huyện Mai Châu:

* Thí nghiệm ghép 3 giống nhãn ( giống Hương chi, HTM-1, PHM-99.1.1) trên 90 cây nhãn trồng sẵn 8-12 năm tuổi ( mỗi giống 30 cây), Qua theo dõi kết quả cho thấy:

+ Tỷ lệ bật mầm sau ghép của các giống không có sự chệnh lệch nhiều lần lượt là 87%, 86%, 88%.

 + Chiều dài cành ghép ở các giai đoạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng sau ghép của giống nhãn Hương Chi và giống PHM-99.1.1 dài hơn so với giống nhãn. Đường kính cành ghép của các giống nhãn ở các thời điểm theo dõi không có sự khác biệt giữa các giống trong thí nghiệm

+ Tỷ lệ ra hoa của các giống đều đạt trên 90%, tuy nhiên giữa các giống có sự khác nhau, trong đó tỷ lệ cây ra hoa đạt cao nhất là giống nhãn Hương Chi đạt 100% cây ra hoa, sau đó là giống nhãn PHM-99.1.1 đạt 97%, giống nhãn HTM-1 đạt 93%; Tỷ lệ cành ra hoa đạt cao nhất là giống PHM-99.1.1 và thấp nhất là giống HTM-1, do vậy tỷ lệ cành mang quả cũng tương tự.

+ Năng suất của 2 giống nhãn Hương Chi và PHM-99.1.1 cao hơn giống nhãn HTM-1 từ 2-3kg/cây

+ Phân tích chỉ tiêu về chất lượng cho thấy: độ Brix, hàm lượng đường tổng số và hàm lượng chất khô của các giống trong thí nghiệm không có sự khác nhau đáng kể

+ Sau 1 năm ghép cải tạo cho thấy ghép cải tạo bằng giống nhãn PHM-99.1.1 cho lãi thuần cao nhất là 47 triệu/ha/năm, tiếp theo là giống nhãn Hương Chi là 39 triệu/ha/năm, giống nhãn HTM-1 là 29 triệu/ha/năm

* Thí nghiệm ghép 3 giống xoài ( giống VRQ-XXI, GL4, GL6) trên 90 cây xoài trồng sẵn 10-15 năm tuổi ( mỗi giống 30 cây). Kết quả theo dõi cho thấy:

+ Tỷ lệ bật mầm sau ghép của các giống không có sự chệnh lệch nhiều lần lượt là 90%, 92%, 89%

+ Chiều dài cành ghép ở các giai đoạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng sau ghép của giống xoài GL4 cao hơn so với 2 giống còn lại ở các thời điểm theo dõi. Đường kính cành ghép của các giống xoài ở các thời điểm theo dõi không có sự khác biệt giữa các giống trong thí nghiệm.

          + Tỷ lệ cây ra hoa trong thí nghiệm đạt khá cao, từ 93% ( giống GL6) đến 95% ( giống GL4 và VRQ-XXI). Tỷ lệ cành ra hoa/cây của các giống cũng tương đối cao từ 75,7%-85,5%. Tỷ lệ cành mang quả cũng đạt khá cao, đạt cao nhất là giống GL4 (92,9%) và thấp nhất là giống GL6 đạt 73%.

          + Năng suất của các giống xoài sau khi ghép cải tạo 1 năm cho thấy: giống xoài GL4 có năng suất cao nhất là 11,1kg/cây, 2 giống còn lại đạt trên 7kg/cây

          + Phân tích chỉ tiêu về chất lượng cho thấy: hàm lượng tannin, vitamin C của giống xoài GL6 cao hơn rất nhiều so với 2 giống còn lại, trong khi đó hàm lượng đường tổng số lại thấp hơn, hàm lượng chất khô của giống GL4 đạt cao nhất là 22,4%, thấp nhất là GL6 đạt 17,1%

          + Sau 1 năm ghép cải tạo cho thấy giống GL4 cho lãi thuần cao nhất 99 triệu đồng/ha/năm, tiếp đến là giống VRQ-XXI đạt 67 triệu đồng/ha/năm, thấp nhất là giống GL6 chỉ đạt 57 triệu đồng/ha/năm

- Từ 2 thí nghiệm trên đề tài đã xác định được 2 giống nhãn (Hương Chi, PHM99-1.1) và giống xoài GL4 thích hợp để ghép cải tạo vườn nhãn, xoài năng suất thấp, góp phần tăng năng suất, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người dân

- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật tỉa định chồi tới năng suất của giống nhãn, xoài ghép cải tạo.

+ Thí nghiệm 3.1a: Thí nghiệm được tiến hành đối với giống nhãn PHM 99-1.1, gồm 4 công thức tại xã Nà Phòn

+ Thí nghiệm 3.1b: Thí nghiệm được tiến hành đối với giống xoài GL4, gồm 4 công thức tại xã Mai Hịch.

+ Các thí nghiệmtiến hành với 4 công thức (Công thức 1: Tỉa để lại 2 chồi/cành; Công thức 2: Tỉa để lại 3 chồi/cành; Công thức 3: Tỉa để lại 4 chồi/cành; Công thức 4: Tỉa để lại 5 chồi/cành) được bố trí ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức theo dõi 9 cây. Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 6 năm 2014, tỉa định chồi được tiến hành khi cành tái sinh bật dài 5-7cm ( đối với cây nhãn); 18-25cm ( đối với cây xoài). Kết quả cho thấy ở cả 2 loại cây thì số lượng chồi để lại càng ít, khả năng sinh trưởng, phát triển của cành tái sinh càng mạnh, tỉa định chồi hợp lỹ giúp cành lộc sinh trưởng phát triển tốt, giúp tán thông thoáng hơn từ đó tăng năng suất

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và phát triển, khả năng đậu quả, năng suất và chất lượng của giống nhãn, xoài ghép cải tạo.

+ Thí nghiệm 3.2a: Thí nghiệm được tiến hành đối với giống nhãn PHM 99-1.1, gồm 4 công thức tại xã Nà Phòn.

+ Thí nghiệm 3.2b: Thí nghiệm được tiến hành đối với giống xoài GL4, gồm 4 công thức tại xã Mai Hịch

+ Các thí nghiệmtiến hành với 4 công thức (Công thức 1: RealStrong 5-5-5 + TE + 30-40%HC + 2% Acid Humic + 10 tỷ VSV có ích; Công thức 2: NPK đầu trâu 20 - 10 - 15 + TE; Công thức 3: Phân bón phức hợp hữu cơ vi sinh 3 - 2 - 2 FITO ; Công thức 4-đối chứng: Theo tập quán canh tác của dân) được bố trí ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại, mỗi công thức theo dõi 9 cây. Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 6 năm 2014 trên nền cắt tỉa định 3 chồi/cành. Kết quả cho thấy ở cả 2 loại cây thì số đợt lộc ở các công thức phân bón khác nhau không có sự khác nhau về việc hình thành các đợt lộc,tuy nhiênchất lượng cành tái sinh, năng suất chất lượng quả ở các công thức khác nhau có sự khác nhau, về chiều dài, đường kính cành tái sinh, năng suất chất lượng đạt lớn nhất ở công thức 2

- Xây dựng 2 mô hình thâm canh cải tạo vườn tạp cho cây Nhãn & Xoài theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, chất lượng cao quy mô 2 ha với Giống nhãn chín muộn PHM 99 – 1.1, nhãn Hương Chi ( tại xã Nà Phòn, Mai Hịch, Xăm Khòe), giống xoài GL4 (tại xã Mai Hịch). Kết quả cho thấy mô hình nhãn, xoài ghép cải tạo cho năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao hơn giống cũ ( Mô hình nhãn ghép cải tạo cho hiệu quả cao hơn mô hình cũ từ 15-25 triệu/ha; Mô hình xoài ghép cải tạo cho hiệu quả cao hơn mô hình cũ gần 40 triệu/ha)

          - Tập huấn cho 100 người là nông dân và cán bộ khuyến nông về kỹ thuật thâm canh Nhãn Xoài theo hướng sản xuất an toàn, chất lượng cao

          - Hoàn thiện 02 quy trình chăm sóc nhãn, xoài sau khi ghép cải tạo

          - Đã đề xuất một số giải pháp duy trì, phát triển, mở rộng diện tích ghép cải tạo vườn nhãn, xoài tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình

 

         

2. Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi trồng quả thể đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps militaris trên nền cơ chất hỗn hợp tự nhiên sử dụng nguyên liệu sẵn có tại tỉnh Hòa Bình.”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học tự nhiên

* Đơn vị thực hiện: Công ty Cổ phần Ứng dụng khoa học kỹ thuật Việt Nam

*Thời gian thực hiện: 2014-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Vũ Xuân Tạo

* Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

             Đưa ra quy trình nuôi cấy quả thể nấm đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps militaris trên nền cơ chất hỗn hợp tự nhiên sử dụng nguyên liệu sẵn có tại tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu cụ thể:

            Tối ưu các điều kiện ảnh hưởng trong quá trình nhân giống nấm các cấp, đưa ra quy trình tối ưu cho nhân giống nấm cấp 1 và cấp 2.

Xây dựng công thức phối trộn thành phần cơ chất nhằm tạo ra một môi trường cơ chất hỗn hợp thuận lợi cho sự phát triển của sợi nấm hình thành quả thể đông trùng hạ thảo.

Tối ưu một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển của sợi nấm và quá trình hình thành phát triển quả thể nấm đông trùng hạ thảo trong quá trình nuôi trồng.

            Xác định chất lượng của sản phẩm đông trùng hạ thảo được nuôi trên nền cơ chất hỗn hợp góp phần định hướng ứng dụng.

* Nội dung:

Nội dung 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường dinh dưỡng và ngoại cảnh đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm đông trùng hạ thảo trong giai đoạn nhân giống.

Nội dung 2: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự sinh trưởng của hệ sợi và hình thành quả thể nấm đông trùng hạ thảo trên nền cơ chất hỗn hợp.

Nội dung 3: Thử nghiệm quy trình nuôi cấy quả thể đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps militaris tại tỉnh Hòa Bình

Nội dung 4: Nghiên cứu chất lượng của quả thể nấm đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps militaris được nuôi trồng trên nền cơ chất hỗn hợp.

          Nội dung 5: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm quả thể đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris được nuôi trồng tại Hòa Bình

*Phương pháp nghiên cứu:

-Phương pháp điều tra

- Phương pháp phòng thí nghiệm

- Phương pháp bảo quản và chuẩn bị chủng giống

- Phương pháp nghiên cứu đặc điểm của hệ sợi nấm Cordyceps militaris trên một số môi trường cơ bản

- Phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường dinh dưỡng và ngoại cảnh đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm đông trùng hạ thảo trong giai đoạn nhân giống (nhân giống cấp 1 và nhân giống cấp 2)

- Phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến sự sinh trưởng của hệ sợi và hình thành quả thể nấm đông trùng hạ thảo trên nền cơ chất hỗn hợp.

- Phương pháp nghiên cứu chất lượng của quả thể nấm đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps miliratis được nuôi trồng trên nền cơ chất hỗn hợp

- Phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế và xử lý số liệu

- Phương pháp đào tạo tập huấn, chuyển giao công nghệ

* Kết quả đạt được:

- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường dinh dưỡng và ngoại cảnh đến sự sinh trưởng của hệ sợi nấm Đông trùng hạ thảo trong giai đoạn nhân giống và đưa ra được các điều kiện tối ưu là: Môi trường P55 ( môi trường PDA có bổ sung 5% nhộng tằm, 5% nước dừa), nhiệt độ 200C, độ ẩm 80%, PH=6,5.

          - Nghiên cứu tối ưu các yếu tố về dinh dưỡng và điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ sợi nấm Cordyceps militaris trên nền cơ chất hỗn hợp trong giai đoạn ươm sợi và đưa ra các điều kiện tối ưu là: Môi trường TS3 (20g gạo lứt khô, 7g bột nhộng tằm tươi, 2g bột sâu chít tươi, 30ml nước dừa, 1ml vi lượng) và sử dụng phương thức cấy 3 điểm.

          - Đã nghiên cứu tối ưu các điều kiện ảnh hưởng tới sự hình thành phát triển quả thể nấm Cordyceps militaris trên nền cơ chất hỗn hợp và đưa ra điều kiện tối ưu là: nhiệt độ 20-250C (12h chiếu sáng nhiệt độ đạt 250C, 12h còn lại nhiệt độ đạt 200C), độ ẩm 90% và cường độ chiếu sáng 500 lux

- Đã tiến hành khảo sát tại 5 xã Nà Mèo, xã Pà Cò, huyện Mai Châu, xã Bắc Sơn, xã Lũng Vân, xã Nam Sơn, huyện Tân Lạc. Đơn vị thực hiện đã chọn xã Pà Cò huyện Mai Châu là điểm nuôi thử nghiệm đông trùng hạ thảo tại Hòa Bình

  - Đã triển khai thành công mô hình nuôi cấy thử nghiệm quả thể nấm đông trùng hạ thảo tại xã Pà Cò, sau 80 ngày nuôi cấy sản phẩm thu được 300 lọ tươi với kích thước chiều dài quả thể đạt 3-5cm, khối lượng quả thể nấm tươi thu được đạt 10-13g/lọ

  - Đã tiến hành chuyển giao công nghệ nuôi trồng quả thể đông trùng hạ thảo cho Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ.

  - Đã tiến hành nghiên cứu chất lượng của quả thể nấm đông trùng hạ thảo thuộc loài Cordyceps militaris được nuôi trồng trên nền cơ chất hỗn hợp. Kết quả cho thấy nấm đông trùng hạ thảo có hàm lượng một số thành phần hóa học quan trọng tương đối cao: polysaccharid là 4,03±0,15%; hàm lượng protein tổng số là 29,47±0,25%; hàm lượng adenosine là 0,18±0,15mg/g; hàm lượng Cordycepin là 11,23±0,88 mg/g

          - Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm quả thể đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris

3. Đề tài: “Bình tuyển công nhận cây đầu dòng, nhân giống phục vụ sản xuất một số giống cam quýt tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi và Thủy sản

*Thời gian thực hiện: 2014-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Nguyễn Văn Hùng

* Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Bình tuyển, công nhận cây đầu dòng một số giống cam quýt (Cam CS1, cam Ôn Châu, quýt Hà Giang; cam Xã Đoài lùn, cam Xã Đoài cao, cam Canh; cam V2) và tổ chức nhân giống từ cây đầu dòng, tạo được nguồn giống sạch bệnh để bảo tồn, lưu giữ và khai thác nguồn vật liệu phục vụ cho sản xuất giống của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và tăng thu nhập từ trồng cam cho người nông dân tại vùng nghiên cứu.

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá được thực trạng phân bố, tình hình sinh trưởng phát triển, tiềm năng năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế và ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh trưởng phát triển của các giống cam quýt tại huyện Cao Phong - tỉnh Hoà Bình.

- Đánh giá, tuyển chọn và công nhận được cây đầu dòng của một số giống cam quýt chủ lực tại huyện Cao Phong (tổng số 28 cây, ít nhất 04 cây cho mỗi giống) phục vụ cho công tác bảo tồn, lưu giữ nguồn gen các giống cam quýt của địa phương;

- Sản xuất được cây giống đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng bằng phương pháp nhân giống vô tính; nguồn cây giống sau sản xuất là nguồn vật liệu được bảo tồn, lưu giữ và phục vụ cho công tác nhân giống cung cấp cho sản xuất của tỉnh;

- Hoàn thiện được  quy trình kỹ thuật nhân các giống cam quýt tại các vùng nghiên cứu bằng phương pháp nhân giống vô tính và quy trình chăm sóc quản lý cây đầu dòng đã được công nhận.

* Nội dung:

Nội dung 1: Điều tra thực trạng phân bố, tiềm năng năng suất, chất lượng giống; ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh trưởng phát triển của các giống cam quýt tại huyện Cao Phong

Nội dung 2: Bình tuyển, công nhận cây đầu dòng một số giống cam quýt chủ lực tại huyện Cao Phong (Cam CS1, cam Ôn Châu, quýt Hà Giang,  cam Xã Đoài lùn, cam Xã Đoài cao, cam Canh; cam V2). Hoàn thiện quy trình quản lý, chăm sóc  cây đầu dòng đã được công nhận tại vùng nghiên cứu

Nội dung 3: Tổ chức nhân giống cam quýt bằng phương pháp nhân giống vô tính tại các vùng nghiên cứu (Trung tâm Giống cây trồng Hòa Bình, huyện Cao Phong).

Nội dung 4:  Hoàn thiện đề xuất các giải pháp để mở rộng diện tích phát triển một số giống cam quýt chủ lực tại tỉnh Hòa Bình;

*Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn PRA (Rapid Rural Apprusal).

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, phân tích đánh giá nông thôn theo phương pháp KIP (phỏng vấn người am hiểu sự việc).

- Phương pháp thu thập các giống cam quýt

          - Phương pháp nhân giống vô tính

* Kết quả đạt được:

- Đã thu thập được 800 phiếu điều tra tại 800 hộ dân tại 3 xã, thị trấn ( Thị trấn Cao Phong, xã Thu Phong, xã Tây Phong)

          - Đã tiến hành điều tra, thực trạng phân bố, tiềm năng năng suất, chất lượng giống, ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh trưởng phát triển của các giống cam quýt tại huyện Cao Phong

          - Đã đưa ra được địa điểm, nguồn gốc lịch sử, quá trình trồng, đặc điểm chung của 7 giống cam quýt thuộc 3 nhóm (nhóm chín sớm : cam CS1, quýt Ôn Châu; nhóm chín trung bình: cam Xã Đoài lùn, Xã Đoài cao, cam Canh, , quýt Hà Giang; nhóm chín muộn: cam V2) xin bình tuyển và công nhận cây đầu dòng

          - Trên cơ sở kết quả điều tra đánh giá tình hình sản xuất cam quýt, đơn vị thực hiện đã tiến hành lựa chọn 05 hộ gia đình có diện tích cam, quýt được đánh giá tốt cả về năng suất và chất lượng để tiến hành lựa chọn cây dự tuyển.

          - Trong các vườn cam, quýt đã chọn, đơn vị thực hiện đã lựa chọn 56 cây có các đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất chất lượng nổi bật làm cây dự tuyển để tiến hành bình tuyển công nhận cây đầu dòng, cụ thể:8 cây cam CS1 tại gia đình ông Nguyễn Văn Tĩnh, khu I, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong; 8 cây quýt Ôn Châu tại công ty TNHH MTV Cao Phong; 8 cây cam Xã đoài cao tại gia đình bà Bùi Thị Đoan, lô 12, xã Tây Phong, huyện Cao Phong; 8 cây Xã đoài lùn tại gia đình bà Phạm Thị Xuân, lô Gò Bương, xã Tây Phong, huyện Cao Phong; 8 cây quýt Hà Giang tại gia đình ông Nguyễn Mạnh Hùng, lô Gò Bương, xã Tây Phong, huyện Cao Phong; 8 cây cam Canh và 8 cây cam V2 tại gia đình ông Trần Văn Tuyên, khu 4, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong

          - Hội đồng bình tuyển công nhận cây đầu dòng do Sở NN&PTNT thành lập (theo các số quyết định số 612/QĐ-SNN, ngày 09/09/2014; số 679/QĐ-SNN, ngày 16/10/2014) đã tiến hành xem xét, đánh giá thực tế ngoài vườn và đánh giá chất lượng bằng phương pháp cảm quan thử nếm sau đó tiến hành phân tích các chỉ tiêu sinh hóa. Hội đồng đã thống nhất và lựa chọn 29 cây đầu dòng gồm:06 cây CS1; 02 quýt Ôn Châu;06 cây cam Xã đoài cao; 07 cây cam Xã đoài lùn; 02 cây cam Canh; 03 cây Quýt Hà Giang; 03 cây cam V2

          - Đã lập hồ sơ công nhận cây đầu dòng cho 07 giống cây cam quýt và đã được Sở NN&PTNT tỉnh Hòa Bình ra quyết định số 134/QĐ-SNN ngày 06/8/2015 về việc công nhận cây đầu dòng cây ăn quả có múi và đã cấp 07 giấy chứng nhận cây đầu dòng cho 29 cây/07 giống cam quýt

- Đã sản xuất được 1050 cây gốc ghép đạt tiêu chuẩn.

- Đã tiến hành ghép 1.050 cây giống ( 150 cây/giống) từ 29 cây đầu dòng, các cây đang sinh trưởng phát triển tốt, tỷ lệ xuất vườn đạt 95% ( tương đương 998 cây)

- Đã hoàn thiện 02 quy trình (Quy trình chăm sóc, quản lý cây đầu dòng, quy trình kỹ thuật nhân giống bằng phương pháp vô tính)

- Đã đề xuất các giải pháp quản lý khai thác vật liệu nhân giống từ cây đầu dòng đã được công nhận

- Đã đề xuất giải pháp mở rộng diện tích phát triển cây cam quýt

 

4. Đề tài: “Xác định bộ giống gà chất lượng và xây dựng mô hình nuôi gà đồi chất lượng tại huyện Lạc Sơn tỉnh Hòa Bình”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hệ thống nông nghiệp

*Thời gian thực hiện: 2014-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Trịnh Văn Tuấn

* Mục tiêu:

- Nghiên cứu, xác định được các giống gà địa phương có chất lượng cao, thích hợp với điều kiện tự nhiên và trình độ của người chăn nuôi tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Xây dựng mô hình chăn nuôi các giống gà địa phương đã được lựa chọn

- Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà thịt giống địa phương làm cơ sở phát triển chăn nuôi gà của huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

* Nội dung:

Nội dụng 1: Đánh giá thực trạng chăn nuôi gà của huyện Lạc Sơn

Nội dụng 2: Nghiên cứu xác định các giống gà địa phương đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lạc Sơn

Nội dụng 3: Xây dựng mô hình chăn nuôi gà đồi chất lượng tại huyện Lạc Sơn

Nội dụng 4: Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà đồi tại Lạc Sơn

*Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp chuyên gia:

- Điều tra có sự tham gia (PRA):

- Phương pháp thí nghiệm trong môi trường nông dân:

- Phương pháp chọn lọc cá thể

* Kết quả đạt được:

- Thu thập thông tin, tài liệu về chăn nuôi của huyện Lạc Sơn

          - Điều tra  khảo sát tại 29 xã, thị trấn tại huyện Lạc Sơn

- Đã tiến hành phân tích xử lý, số liệu điều tra qua đó đánh giá thực trạng chăn nuôi gà của huyện Lạc Sơn.

          - Đã nghiên cứu xác định các giống gà địa phương đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lạc Sơn

- Tổ chức hội thảo nhằm xác định đặc điểm của giống Ri bản địa tại địa phương (đặc điểm là lông có màu vàng rơm ở gà mái, màu đỏ tía ở gà trống, dáng gà thanh, đầu nhỏ, màu mỏ màu vàng hoặc đen, cổ và lưng dài, chân nhỏ có màu vàng, thịt thơm ngon, dai, chắc, da thường có màu vàng)

          - Xây dựng bản đồ sinh thái chăn nuôi gà của huyện Lạc Sơn

          - Xây dựng bản đồ giống gà phục vụ cho quản lý và nhân giống

          - Đã tiến hành khảo sát và lựa chọn các hộ để xây dựng 10 mô hình

  - Xây dựng 10 mô hình chăn nuôi gà đồi chất lượng tại  3 xã Chí Thiện, Bình Cảng, Miền Đồi huyện Lạc Sơn với quy mô 2000 con gà Ri bản địa/10 mô hình

  - Tập huấn 6 lớp kỹ thuật chăn nuôi gà bản địa cho các hộ chăn nuôi gà với 300 học viên tại 3 xã xây dựng mô hình trong huyện Lạc Sơn

  - Hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà đồi tại Lạc Sơn

            - Xây dựng 01 video clip về quy trình chăn nuôi gà thả vườn đồi tại huyện Lạc Sơn.

  - Đã lập hồ sơ về các giống gà bản địa

  - Xây dựng video clip giới thiệu về các giống gà Lạc Sơn

  - Đã đưa ra các bài học kinh nghiệm trong nước như gà đồi Yên Thế, Gà bản địa Tiên Yên- Quảng Ninh

  - Thảo luận và đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm phát triển gà ri Lạc Sơn

5. Đề tài: “Nghiên cứu nhân thuần, chọn lọc và bảo tồn nguồn gen gà Lạc Thủy”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Thực nghiệm Bảo tồn vật nuôi

*Thời gian thực hiện: 2014-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Vũ Ngọc Sơn

* Mục tiêu:

Mục tiêu chung

Bảo tồn được nguồn gen đặc hữu gà Lạc Thủy nhằm duy trì đa dạng sinh học, góp phần an sinh xã hội và cải thiện sinh kế cho người dân địa phương có nguồn gen.

Mục tiêu cụ thể

- Nhân thuần và tạo đàn hạt nhân gà Lạc Thủy tại Viện Chăn nuôi quy mô 300 con gà sinh sản, đánh giá đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của gà Lạc Thủy.

- Tạo đàn sản xuất gà Lạc Thủy ở 3 gia trại tại huyện Lạc Thủy, quy mô mỗi đàn giống có 200 - 300 gà mái để sản xuất giống tại chỗ cho địa phương.

- Làm thủ tục công nhận giống để bổ sung vào nguồn gen vật nuôi bản địa của Việt Nam cho giống gà Lạc Thủy.

- Giới thiệu, cung cấp thông tin nguồn gen gà Lạc Thủy

* Nội dung:

Nội dung 1: Điều tra tình hình chăn nuôi gà Lạc Thủy tại một số xã của huyện Lạc Thuỷ, huyện  Lương Sơn tỉnh Hòa Bình

Nội dung 2: Nuôi bảo tồn, tiến hành đánh giá đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lạc Thủy qua các thế hệ nhân thuần

Nội dung 3: Khảo nghiệm nuôi gà Lạc Thủy và làm thủ tục đưa gà Lạc Thủy vào danh mục quỹ gen vật nuôi của Việt Nam

*Phương pháp nghiên cứu:

          - Phương pháp điều tra

          - Phương pháp nuôi bảo tồn

          - Phương pháp đánh giá

* Kết quả đạt được:

- Đã thu thập 150 phiếu điều tra tại 50 hộ ( mối hộ điều tra 3 mẫu phiếu) tại 7 thôn, thuộc 4 xã ( An Bình, An Lạc, Phú Lão, Phú Thành) của huyện Lạc Thủy

- Đã tiến hành xử lý, phân tích số liệu điều tra. Kết quả điều tra cho thấy gà Lạc Thủy nuôi tại huyện Lạc Thủy có quần thể khá lớn, độ thuần của đàn giống khá cao, trình độ chăn nuôi của người dân địa phương rất tiến bộ

- Nuôi bảo tồn đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất của gà Lạc Thủy qua các thế hệ.

+ Đề tài tiến hành nuôi bảo tồn gà Lạc Thủy theo hình thức  Exsitu tại TT. Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi (với quy mô 450 con gà 1 ngày tuổi ở thế hệ xuất phát và 900 con gà 1 ngày ở thế hệ 1) và hình thức Insitu tại 03 hộ gia đình tại huyện Lạc Thủy ( với quy mô 267 con gà 1 ngày tuổi/hộ). Tại đây gà Lạc Thủy được nhân thuần và đánh giá đặc điểm ngoại hình, khả năng sản xuất 02 thế hệ, trong 2 năm. Trong thế hệ xuất phát, gà Lạc thủy được khảo sát 02 phương thức nuôi (nuôi nhốt và nuôi bán chăn thả) và sử dụng 02 khẩu phần ăn khác nhau ( dùng thức ăn hỗn hợp viên hoàn chỉnh và dùng thức ăn đậm đặc pha trộn thêm với bột ngô, cám gạo trong thời gian nuôi gà sinh sản. Kết quả cho thấy:

++ Ở cả 2 hình thức nuôi thì đặc điểm ngoại hình tại 2 thế hệ có tính đồng nhất và ổn định rất cao, độ thuần chủng về giống rất tốt;

++ Chỉ tiêu khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi ở 2 hình thức nuôi tương đồng nhau

++ Chỉ tiêu về tỷ lệ sống, năng suất trứng trên mái của hình thức nuôi Ex-situ đều cao hơn ở hình thức nuôi Insitu, nguyên nhân là do kỹ năng quản lý chăm sóc, điều kiện chuồng trại  của các hộ nông dân không tốt bằng ở Trung tâm Thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi

++ Khả năng sinh sản tốt nhất ở cả 2 hình thức nuôi là áp dụng nuôi gà ở phương thức nhốt và cho ăn bằng khẩu phần ăn sử dụng thức ăn hỗn hợp viên

- Khảo nghiệm nuôi gà Lạc Thủy tại nông hộ: Đề tài đã lựa chọn 03 hộ gia đình khảo nghiệm ( gia đình bà Lý, ông Nghĩa xã Phú Thành; gia đình ông Hiếu xã Đồng Tâm) mỗi hộ 270 con gà 01 ngày tuổi, đảm bảo khi chọn gà vào sinh sản 200 con gà. Đàn gà được theo dõi trong quá trình nuôi hậu bị, theo dõi đẻ trứng đến 40 tuần tuổi. Đánh giá chung gà đạt tỷ lệ nuôi sống khá tốt trong giai đoạn hậu bị, tính đến 20 tuần tuổi đạt tỷ lệ nuôi sống bình quân 90,8%, giai đoạn đẻ trứng đạt 98,46%. Khối lượng cơ thể của gà tại 10 tuần tuổi, 20 tuần tuổi đều tương đương như gà nuôi bảo tồn Insitu và Exsitu. Năng suất trứng/mái/40 tuần dao đồng từ 36,26-37,99 quả, có phần cao hơn với đàn gà nuôi theo hình thức Insitu

- Đã làm thủ tục đưa gà Lạc Thủy vào danh mục quỹ gen vật nuôi Việt Nam và đã được công nhận

 

6. Đề tài: “Bảo tồn nguồn gen ngô nếp Thung Khe - Mai Châu”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Nghiên cứu và Sản xuất giống ngô Sông Bôi

*Thời gian thực hiện: 2014-2015

*Chủ nhiệm đề tài: Ông Hồ Quang Hào

* Mục tiêu:

Mục tiêu lâu dài:

Thu thập, lưu trữ, bảo tồn, đánh giá đặc điểm nông sinh học, chọn lọc, phục tráng, tư liệu hóa, khai thác và phát triển nguồn gen Ngô nếp bản địa Thung Khe - Mai Châu phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cho các công tác chọn tạo giống mới, bảo tồn nguồn gen, giữ gìn đa dạng di truyền,  nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo và sản xuất.

Mục tiêu cụ thể:

1- Thu thập được các nguồn gen ngô nếp Mai Châu hiện đang được gieo trồng tại xã Thung Khe, huyện Mai Châu.

2-  Lưu giữ, bảo tồn bằng hình thức tại chỗ, chuyển chỗ và đánh giá đặc điểm nông sinh học, phân loại, mô tả đặc điểm các nguồn gen đã thu thập.

  3- Chọn lọc, phục tráng về độ đồng đều hình thái, khả năng ra bắp và năng suất, duy trì nguyên bản chất lượng vốn có của nguồn gen ngô nếp bản địa tại Mai Châu.

4- Tư liệu hóa nguồn gen ngô nếp Mai Châu làm tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, đào tạo và sản xuất.

5- Khai thác và phát triển nguồn gen ngô nếp Mai Châu.

+ Khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn gen ngô Nếp Mai Châu thông qua việc xây dựng mô hình trình diễn sản xuất giống ngô nếp bản địa đã được phục tráng tại xã Thung Khe và phát triển ra một số địa bàn khác của tỉnh Hòa Bình phục vụ cho nhu cầu trồng ngô làm lương thực, thực phẩm của nông dân Tỉnh Hòa Bình.

+  Xây dựng được tài liệu hướng dẫn biện pháp kỹ thuật  canh tác sản xuất thương mại, kỹ thuật nhân giống, trồng và xử lý sau thu hoạch để nâng cao năng suất và chất lượng giống ngô nếp bản địa đã được phục tráng tại xã Thung Khe và một số địa bàn khác trong tỉnh Hòa Bình có khả năng tiếp nhận phát triển giống ngô nếp bản địa đã được phục tráng.

+ Xây dựng quy trình bảo tồn, lưu trữ, nhân giống gốc từ nguồn gen ngô nếp bản địa đã được phục tráng tại xã Thung Khe để cung cấp giống tại chỗ cũng như cung ứng cho toàn tỉnh Hòa Bình.

+ Xây dựng được mô hình ứng dụng kỹ thuật cải tạo phục tráng nguồn gen giống ngô Nếp Mai Châu và mô hình trồng mới nguồn gen giống ngô Nếp Mai Châu;

* Nội dung:

Nội dung 1: Khảo sát, thu thập nguồn gen Ngô nếp Mai Châu

Nội dung 2: Lưu trữ, bảo quản, bảo tồn bằng hình thức tại chỗ, chuyển chỗ (bảo quản tại kho lạnh của đơn vị chủ trì), đánh giá đặc điểm nông sinh học, phân loại, mô tả đặc điểm các nguồn gen Ngô nếp đã thu thập, đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen Ngô nếp Thung Khe bằng kỹ thuật ADN.

Nội dung 3: Chọn lọc, phục tráng về độ đồng đều hình thái, khả năng ra bắp và năng suất, duy trì nguyên bản chất lượng vốn có của nguồn gen Ngô nếp bản địa tại Thung Khe - Mai Châu

Nội dung 4: Tư liệu hóa nguồn gen Ngô nếp Thung Khe - Mai Châu.

Nội dung 5: Nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác phù hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu đã, đang chọn lọc phục tráng.

Nội dung 6: Khai thác và phát triển nguồn gen Ngô nếp Thung Khe - Mai Châu đã chọn lọc phục tráng thông qua việc xây dựng mô hình sản xuất giới thiệu, quảng bá cho một số địa bàn có khả năng tiếp nhận để khai thác, phát triển, mở rộng sản xuất ứng dụng vào thực tiễn trong tỉnh Hòa Bình.

*Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp khảo sát, thu thập

- Các phương pháp chọn lọc, phục tráng nguồn gen Ngô nếp Mai Châu

- Các phương pháp nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác

- Phương pháp xây dựng mô hình

* Kết quả đạt được:

- Đã khảo sát thu thập nguồn gen ngô nếp Mai Châu. Kết quả: Đề tài đã thu thập được 1500 bắp trước vụ gieo trồng ( được người dân bảo quản bằng phương pháp phơi khô, treo gác bếp). Tất cả các mẫu bắp thu thập sau khi mô tả, mỗi bắp được tẽ riêng và chia làm 2 phần ( 1 phần được bảo quản trong kho lạnh của trung tâm Nghiên cứu và sản xuất giống ngô Sông Bôi, 1 phần được đem gieo trồng vụ xuân 2014 tại thôn Thung Khe)

- Đã tiến hành gieo trồng vụ xuân năm 2014 giống ngô nếp Thung Khe ( đã thu thập tại thôn Thung Khe) và 3 giống ngô nếp thu thập địa phương lân cận ( xã Đồng Bảng, Pù Bin, Tòng Đậu) quy mô 0,5ha tại Thôn Thung Khe, Xã Thung Khe để tiến hành đánh giá đặc điểm sinh học, mô tả nguồn gen. Kết quả:

+ Đã đánh giá đặc điểm sinh học, mô tả nguồn gen ngô nếp Thung Khe

+ Đã đánh giá chất lượng nguồn gen Ngô nếp Thung Khe nguyên bản trước khi chọn lọc phục tráng bằng phương pháp cảm quan (luộc nếm) và phương pháp phân tích hàm lượng tinh bột, protein… Kết quả cho thấy giống ngô nếp Thung Khe cho chất lượng cao nhất.

+ Đã tiến hành đánh giá di truyền nguồn gen ngô nếp Mai Châu đã thu thập bằng kỹ thuật phân tích AND

+ Đã chọn lọc được 500 bắp đại diện cho nguồn gen nguyên bản để tiến hành chọn lọc phục tráng từ vụ thu 2014

- Đã tiến hành thí nghiệm chọn lọc, phục tráng giống gốc từ nguồn gen Ngô nếp Mai Châu nguyên bản bằng phương pháp chọn lọc bắp trên hàng cải tiến, tại xã Thung Khe với quy mô 0,5ha/vụ trong 3 vụ ( vụ thu 2014; vụ xuân 2015; vụ thu 2015). Qua 3 vụ tiến hành 3 bước chọn lọc, phục tráng nguồn gen ngô nếp Thung Khe đã đạt được mục tiêu đề ra đó là: bảo tồn được các đặc tính quý của nguồn gen, cải tạo được độ đồng đều, khả năng ra bắp, khả năng chống chịu, năng suất chất lượng được nâng cao và ổn định đúng với nguyên bản

  - Đã xây dựng được quy trình chọn lọc, phục tráng nguồn gen ngô nếp Thung Khe

  - Tư liệu hóa nguồn gen Ngô nếp Thung Khe - Mai Châu

  - Nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác phù hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu đã, đang chọn lọc phục tráng

   + Đã hoàn thành thí nghiệm nghiên cứu xác định thời vụ thích hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu quy mô 0,15ha/vụ tại xã Thung Khe trong vụ xuân, vụ thu 2015.

  + Đã hoàn thành thí nghiệm nghiên cứu xác định liều lượng phân bón thích hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu quy mô 0,15ha/vụ tại xã Thung Khe trong vụ xuân, vụ thu 2015.

  + Đã hoàn thành thí nghiệm nghiên cứu xác định mật độ khoảng cách thích hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu quy mô 0,1ha/vụ tại xã Thung Khe trong vụ xuân, vụ thu 2015.

  + Đã hoàn thiện quy trình canh tác phù hợp cho nguồn gen Ngô nếp Mai Châu

  - Đã tổ chức 3 lớp tập huấn cho 120 cán bộ khuyến nông viên cơ sở và bà con nông dân nơi triển khai mô hình của đề tài ( Thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Lạc Thủy)

  - Đã xây dựng các mô hình trình diễn Ngô nếp Thung Khe - Mai Châu ( đã được chọn lọc phục tráng) tại 3 điểm (thành phố Hòa Bình, huyện Lương Sơn, huyện Lạc Thủy) với quy mô 0,5ha/điểm/vụ trong vụ xuân, vụ thu 2015. Kết quả cho thấy cây sinh trưởng và phát triển tốt năng suất hạt khô đạt 37-41,18 tạ/ha, năng suất hạt tươi đạt 82-87 tạ/ha; đánh giá chất lượng bằng phương pháp nếm thử, cho thấy không có sự khác biệt nhiều, riêng hàm lượng sinh hóa có suy giảm so với nơi trồng bản địa

 

7. Đề tài: “Điều tra, khảo sát thực trạng phương tiện đo nhóm 2 tại các doanh nghiệp và tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh Hoà Bình,  đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn quản lý”

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học xã hội

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Kỹ Thuật Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng

*Thời gian thực hiện: 2015

*Chủ nhiệm đề tài: Bà Lê Thị Thanh Xuân

* Mục tiêu:

Mục tiêu chung:

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với phương tiện đo nhóm 2 nhằm giảm thiểu sai số trong các phép đo góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Mục tiêu cụ thể

          Đánh giá thực trạng một số phương tiện đo nhóm 2 tại các doanh nghiệp và các tổ chức y tế chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
* Nội dung:

- Tổng quan những vấn đề liên quan tới phương tiện đo.

- Điều tra, khảo sát hiện trạng phương tiện đo nhóm 2 tại các doanh nghiệp và tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Đánh giá thực trạng phương tiện đo nhóm 2 tại các doanh nghiệp và tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong hoạt động đo lường.

*Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tổng thuật, phân tích, tổng hợp

           - Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học

            - Xử lý và phân tích số liệu thống kê; 

           - Phương pháp chuyên gia được sử dụng trong một số nội dung của đề tài

* Kết quả đạt được:

- Đã nêu lên tổng quan những vấn đề liên quan tới phương tiện đo

+ Đánh giá sự tác động của phương tiện đo trong phát triển kinh tế xã hội

+ Nghiên cứu phương pháp luận đánh giá phương tiện đo

- Điều tra, khảo sát hiện trạng phương tiện do nhóm 2 tại các doanh nghiệp và các tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

+ Tập huấn cho cán bộ điều tra

+ Thu thập được 320 phiếu điều tra tại các doanh nghiệp và tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh

+ Đã tổng hợp số liệu điều tra

- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đo lường tại các doanh nghiệp/tổ chức y tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hoạt động đo lường

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính Phủ


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quyết định 23/2015/QĐ-UBND ngày 13/8/2015 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc ban hành quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình


Quyết định số 19/QĐ-SKHCN ngày 31/01/2018 về việc ban hành quy chế làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ



Dan hoi GD So tra loi
bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
Dich vu hanh chinh cong

Thống kê truy cập

1579724
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
1462
1498
2960
1566313
22941
34042
1579724

Your IP: 3.93.75.242
2019-11-18 18:46