DO LUONG

ung dung

thong ke

DOLUONG

QUYPHAT

Khoi nghiep
 
cam cao phong
*Chủ nhiệm đề tài: Trần Đinh Thắng
* Đơn vị thực hiện: Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Hòa Bình
* Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
*Chủ nhiệm đề tài: Lê Văn Tri
* Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần phân bón Fitohoocmon
* Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015
          * Mục tiêu: Nghiên cứu xử lý vỏ cây keo bằng chế phẩm sinh học để làm nguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác và chế biến keo gây ra đồng thời tạo ra được loại phân bón chất lượng tốt phục vụ cho nhu cầu chăm sóc cây nông, lâm nghiệp.
          * Nội dung:
          Nội dung 1: Điều tra khảo sát các công ty, doanh nghiệp trồng và khai thác cây keo, trữ lượng nguồn thải vỏ cây keo và các nguồn hữu cơ khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
         Nội dung 2: Nghiên cứu lựa chọn bộ giống vi sinh vật có khả năng phân giải hiệu quả nguồn vỏ cây keo để sản xuất chế phẩm sinh học
         Nội dung 3: Nghiên cứu quy trình xử lý vỏ cây keo làm nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
         Nội dung 4: Hoàn thiện và chuyển giao quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh
        Nội dung 5: Xây dựng mô hình sản xuất và thử nghiệm sản phẩm phân hữu cơ vi sinh trên một số đối tượng cây trồng
        Nội dung 6: Tổ chức các lớp tập huấn qui trình xử lý vỏ cây keo, qui trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh, qui trình sử dụng phân hữu cơ vi sinh trên cây cam, mía.
          * Kết quả đạt được:
          - Đã điều tra khảo sát các công ty, doanh nghiệp trồng và khai thác cây keo, trữ lượng nguồn thải vỏ cây keo và các nguồn hữu cơ khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
          - Đã phân tích thành phần tính chất của vỏ cây keo
- Đã phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong than bùn
          - Đã nghiên cứu lựa chọn bộ giống vi sinh vật có khả năng phân giải hiệu quả nguồn vỏ cây keo để sản xuất chế phẩm sinh học
          - Đã sản xuất thử nghiệm được 80 kg chế phẩm Fito-K để phân giải xenlulo vỏ cây keo
          - Đã sử dụng thử nghiệm chế phẩm xử lý vỏ cây keo với quy mô nhỏ trong phòng thí nghiệm.
          - Đã nghiên cứu các liều lượng chế phẩm sinh học và thời gian để xử lý hiệu quả nguồn thải vỏ cây keo tại nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh Cao Phong, kết quả cho công thức tối ưu là: Liều lượng chế phẩm Fito-K thích hợp để xử lý vỏ keo là 400g chế phẩm/1 tấn vỏ cây keo, thời gian xử lý là 90 ngày, vỏ keo được phân hủy 60-70%.
          - Xây dựng quy trình xử lý vỏ cây keo bằng chế phẩm Fito-K
          - Hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ nguồn vỏ cây keo, công suất 5000-10000 tấn/năm
          - Đã tổ chức 1 lớp tập huấn quy trình xử lý vỏ cây keo, quy trình sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh từ vỏ cây keo tại Nhà máy phân hữu cơ vi sinh Cao Phong; 01 lớp tập huấn quy trình sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh cho cây cam và cây mía tím cho các hộ nông dân tại huyện Cao Phong
          - Đã tổ chức 01 cuộc hội thảo đánh giá hiệu quả của phân bón hữu cơ vi sinh tại Khu 8 thị trấn Cao Phong
          - Đã sản xuất được 100 tấn phân hữu cơ vi sinh NPK 0-0-0 và 50 tấn phân NPK: 3-2-2
         + Đã tiến hành bón phân hữu cơ vi sinh cho 5ha cam giai đoạn kinh doanh tại khu 8, thị trấn Cao Phong ( bón làm 5 đợt vào cuối tháng 12/2014; tháng 2/2015; tháng 4/2015; tháng 6/2015; tháng 7/2015). Kết quả cây cam trong mô hình sinh trưởng phát triển tốt, năng suất tăng 0,97 tấn/ha, hiệu quả kinh tế tăng 14.530.000 đồng/ha so với mô hình đối chứng ( không bón phân hữu cơ vi sinh)
         + Đã tiến hành bón phân hữu cơ vinh sinh cho 5ha mía tại xã Bắc Phong, huyện Cao Phong ( bón làm 3 đợt: bón lót; bón thúc lần 1 khi cây mía bắt đầu đẻ nhánh; bón thúc lần 2 khi mía bắt đầu vươn lóng). Kết quả cây mía trong mô hình sinh trưởng và phát triển tốt, thời gian mọc mầm đẻ nhánh nhanh hơn, năng suất tăng 3,2 tấn/ha, hiệu quả kinh tế tăng 6,3 triệu đồng/ha so với mô hình đối chứng ( không bón phân hữu cơ vi sinh)
* Đánh giá xếp loại: Khá
*Chủ nhiệm đề tài: Trần Quốc Khánh
* Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Hòa Bình
* Thời gian thực hiện: Năm 2015

* Lĩnh vực khoa học: Khoa học nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Trung tâm Giống vật nuôi và Thủy sản

* Thời gian thực hiện: 2014- 2015

* Chủ nhiệm đề tài: Ông Trần Hùng Cường

* Mục tiêu:

- Mục tiêu chung:

+ Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất ra con giống cá trắm đen có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn ngành.

+ Góp phần lưu giữ và phát triển loài cá có nguồn gen quý hiếm của địa phương.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá được thực trạng sản xuất giống và nuôi cá trắm đen tại tỉnh Hòa Bình.

+ Làm chủ được công nghệ sản xuất cá trắm đen bằng phương pháp nhân tạo tại Hòa Bình.

+ Hoàn thiện quy trình cho sinh sản nhân tạo cá trắm đen tại tỉnh Hòa Bình.

+ Hoàn thiện Quy trình ương nuôi cá bột lên cá hương và Quy trình ương nuôi cá hương lên cá giống trong điều kiện hiện nay của Hòa Bình.

+ Sản xuất giống: 8.000 - 10.000con cá trắm đen từ 8-10cm/con đạt tiêu chuẩn ngành.

* Nội dung:

Nội dung1: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cho sinh sản nhân tạo cá trắm đen

Nội dung 2: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá hương 

Nội dung 3: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ương nuôi cá hương lên cá giống

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thực nghiệm

          - Phương pháp chuyên gia

          - Phương pháp thống kê

* Kết quả đạt được:

- Đã tiến hành điều tra đánh giá thực trạng sản xuất và nuôi cá trắm đen tại Hòa Bình

- Chuẩn bị ao nuôi

- Tháng 2/2014 đơn vị thực hiện đề tài đã tiến hành mua và thả 20 cặp cá bố mẹ

- Từ tháng 2-6/2014 đã tiến hành nuôi vỗ tích cực và nuôi vỗ thành thục 20 cặp cá bố mẹ

- Từ 19/6/2014 đến 11/7/2014 đơn vị thực hiện đề tài đã tiến hành cho sinh sản  3 đợt ( 2 đợt đầu sinh sản nhân tạo bằng phương pháp thụ tinh khô, 1 đợt sau cho sinh sản tự nhiên trong bể tròn). Kết quả thu được 47.128 con cá bột ( Đợt 1 không thành công; Đợt 2 tỷ lệ nở 33,6%; Đợt 3 tỷ lệ nở 5% )

- Từ  47.128 con cá bột thu được sau 2 đợt sinh sản đơn vị thực hiện đề tài đã tiến hành ương nuôi lên cá hương ( Đợt 1: 4 vạn con cá bột; Đợt 2: 7.128 con cá bột). Kết quả thu được 18.217 con cá hương ( Đợt 1 thu được 1,4 vạn con cá hương tỷ lệ sống đạt 35%;Đợt 2 thu được 4.217 con cá hương tỷ lệ sống đạt 59% )

- Từ 18.217 con cá hương ( tháng 8/2014) đơn vị thực hiện đã tiến hành nuôi tại 3 ao ( diện tích 2000m2/ao) với mật độ lần lượt là 2,6con/m2; 1,3con/m2; 2,1con/m2. Đến ngày 15/12/2015, sau 4 tháng ương nuôi thu được 10.880 con cá giống kích cỡ 8-10cm, tỷ lệ sống đạt 59%.

- Thực hiện sản xuất cá trắm đen sinh sản lần 2:

+ Từ ngày 27/6/2015 đơn vị đã tiến hành cho sinh sản cá lần 2 ( từ 4 cá cái và 5 cá đực bố mẹ) bằng phương pháp đẻ vuốt và ấp trứng trong bình Wies. Kết quả thu được 7,5 vạn cá bột ( tỷ lệ 36,6%).

+ Từ 7,5 vạn con cá bột đơn vị đã tiến hành ương nuôi lên cá hương, kết quả thu được 50.328 cá hương

+ Từ 50.328 con cá hương đơn vị thực hiện đã tiến hành ương nuôi sau 55 ngày, tách nuôi tại 2 ao với mật độ lần lượt là 6con/m2; 13 con/m2. Kết quả thu được 26.300 con cá giống tỷ lệ sống trung bình đạt 67,5%

- Đã hoàn thiện 3 quy trình kỹ thuật (Quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá trắm đen; Quy trình kỹ thuật ương nuôi cá trắm đen giai đoạn cá bột lên cá hương; Quy trình kỹ thuật ương nuôi cá trắm đen giai đoạn cá hương lên cá giống)

- Đã làm chủ công nghệ sản xuất giống cá trắm đen bằng phương pháp nhân tạo

*Lĩnh vực khoa học: Khoa học Nông nghiệp

* Đơn vị thực hiện: Viện Cải thiện giống và Phát triển Lâm sản

* Thời gian thực hiện: 2014-2015

* Chủ nhiệm đề tài: Ông Hoàng Thanh Lộc

* Mục tiêu:

-  Mục tiêu tổng quát:

+ Góp phần bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Giổi ăn hạt thuộc huyện Lạc Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình phục vụ cho trồng rừng kinh tế của tỉnh và các tỉnh lân cận; góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân tỉnh trong tỉnh.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá được hiện trạng nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn: Phân bố, tiềm năng về sản lượng hạt, đặc điểm sinh trưởng, phát triển; tính đa dang di truyền.

+ Bảo tồn và phát triển nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn: Tuyển chọn và công nhận được 20 cây trội về sản lượng hạt, xây dựng được mô hình bảo tồn kết hợp với vườn cây đầu dòng để phát triển bền vững nguồn gen đã chọn tuyển, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nhân giống cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn.

+ Tư liệu hóa nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn phục vụ công tác nghiên cứu và sản xuất.

* Nội dung:

Nội dung 1: Điều tra, đánh giá hiện trạng phân bố, tiềm năng về sản lượng hạt; đặc điểm  sinh trưởng, phát triển, sâu bệnh hại của nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn -Hòa Bình

Nội dung 2: Nghiên cứu chọn lọc cây trội về sản lượng hạt để cung cấp nguyên liệu cho công tác bảo tồn, nhân giống và phát triển nguồn gen

Nội dung 3: Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây con gieo ươm từ hạt và nghiên cứu bổ sung thời điểm ghép cây trong vụ Xuân

Nội dung 4: Xây dựng mô hình bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen Giổi ăn hạt đã được chọn lọc có giá trị kinh tế cao theo mô hình vườn hộ gia đình

Nội dung 5: Tư liệu hóa nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp PRA có sự tham gia của người dân.

- Phương pháp đo đếm thu, thập số liệu điều tra rừng của Vũ Tiến Hinh (Trường Đại học Lâm nghiệp).

- Phương pháp chỉ thị phân tử

- Phương pháp phân tích các giá trị đặc trưng mẫu và phân tích tương quan theo các phần mềm thống kê  Excell, SPSS

- Phương pháp William và Matheson (1994), SPSS (2005), Exell.

* Kết quả đạt được:

- Đã điều tra, đánh giá hiện trạng phân bố, tiềm năng về sản lượng hạt, đặc điểm sinh trưởng, phát triển, sau bệnh hại của nguồn gen cây Giổi ăn hạt tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Đã tiến hành tuyển chọn 40 cây trội dự tuyển ( trội về sản lượng hạt)  tại nơi tập trung nhiều nhất cây Giổi đang thời kỳ thu hạt của huyện Lạc Sơn là 3 xóm thuộc xã Chí Đạo ( xóm Be Trên: 25 cây trội dự tuyển, xóm Be Dưới: 6 cây trội dự tuyển, xóm Be Ngoài: 9 cây trội dự tuyển)

- Từ 40 cây trội dự tuyển đề tài đã tiến hành chọn 20 cây trội

- Đã nghiên cứu tính đa dạng di truyền của 20 cây trội về sản lượng hạt

- Đã nghiên cứu tính biến động và tính ổn định tương đối về sản lượng hạt, chất lượng thương mại của hạt của 20 cây trội trong 2 năm 2014, 2015

- Đã thẩm định và công nhận 20 cây trội để phát triển nguồn gen đã được chọn tuyển vào sản xuất

- Đã tiến hành mua hạt giống và làm thí nghiệm về xử lý hạt giống, thí nghiệm ảnh hưởng của phân bón cho cây con trong giai đoạn vườn ươm, thí nghiệm về độ che bóng con trong giai đoạn vườn ươm

- Đã chuẩn bị 3.000 gốc ghép, sang bầu lớn, chăm sóc để chuẩn bị gốc ghép đạt tiêu chuẩn cho tiến hành ghép vào đầu mùa xuân ( 300 gốc ghép phục nghiên cứu thời điểm ghép và 2.700 gốc phục vụ cho xây dựng mô hình)

- Nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật nhân giống cây con gieo ươm từ hạt và nghiên cứu bổ sung thời điểm ghép cây trong vụ xuân:

- Đã ghép được 1150 cây giổi ghép, đã phát 1150 cây ghép cho 14 hộ gia đình có 20 cây trội được chọn tuyển (mỗi cây trội được phát 20 cây)

- Đã tư liệu hóa nguồn gen cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn.

- Đã xây dựng 01 Clip hướng dẫn gieo hạt, ghép cây, trồng, chăm sóc, bảo vệ cây giổi ăn hạt Lạc Sơn.

* Kiến nghị:

- Đề nghị tỉnh Hòa Bình đưa cây Giổi ăn hạt vào cơ cấu cây trồng rừng gỗ lớn của tỉnh.

- Đề nghị Sở Khoa học công nghệ tỉnh Hòa Bình phổ cập tài liệu ”Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống bằng hạt và ghép cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn” của đề tài để các tổ chức, cá nhân có thể áp dụng vào nhân giống cây Giổi ăn hạt Lạc Sơn bằng hạt và bằng ghép cây.

- Đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình có biện pháp quản lý và sử dụng tốt các cây trội đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh thẩm định và cấp chứng chỉ, để các nguồn vật liệu giống của các cây này có thể cung cấp cho sản xuất cây giống Giổi hàng năm của tỉnh.

Tìm kiếm...

Thông báo mới

Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình


Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức KH&CN công lập. Nghị định số 54/2016/NĐ-CP


Quyết định về việc công bố thủ tục hành chính đã chuẩn hóa thuôc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình



bkhcn
DCS-VN chinh-phu
tap chi KHCN Báo Khoa học & Phát triển
NASATI Varans
khoahoctot  

Thống kê truy cập

0812069
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
588
550
4781
800581
16893
29991
812069

Your IP: 54.144.23.12
2017-08-18 16:25